Giải nghĩa nhanh:

Hưỡn đãi describes doing, saying, or approaching something slowly and without urgency; it can sound calmly deliberate or frustratingly unhurried depending on the situation.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hưỡn đãi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Hưỡn đãi là cách nói Nam Bộ/cũ tả dáng, giọng hoặc cách làm thong thả, chậm rãi, không tỏ vẻ gấp. Dạng huỡn đãi xuất hiện nhiều trong văn bản theo chính tả cũ và được liên kết cùng mục. Trong cảnh bình thường, cụm có thể chỉ vẻ điềm tĩnh, khoan thai; trong việc gấp, người nói thường dùng để trách ai cứ chậm chạp, chần chừ. Cụm mô tả nhịp độ và thái độ thấy được, không tự chứng minh người ấy lười, dửng dưng, cố tình cản trở, yếu sức hay còn rảnh. Đãi trong cụm không được tách ra và gán nghĩa tiếp đãi.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1thong thả, chậm rãi và không tỏ vẻ gấpNhịp độ và thái độ trong lời Nam Bộ cũ[regional]
B2

🇻🇳 Tả cách đi, nói, đáp hoặc làm việc từ tốn, chậm và không vội; sắc thái bình thản hay bị chê trì chậm do hoàn cảnh quyết định.

🇬🇧 Unhurried and slow in walking, speaking, responding, or acting, with a calmly deliberate or critically slow reading determined by context.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + hưỡn đãi + động từđộng từ + hưỡn đãichủ thể + hưỡn đãi + quá/hoài

Ví dụ dùng từ:

Ông Bảy hưỡn đãi rót trà rồi mới hỏi khách từ đâu tới.

Ông Bảy slowly pours the tea before asking where his guest has come from.

Source: VietLayers editorial example

Cô bước hưỡn đãi qua sân, dáng bình tĩnh chớ không có vẻ sợ sệt.

She walks unhurriedly across the yard, looking calm rather than frightened.

Source: VietLayers editorial example

“Việc gấp mà anh cứ hưỡn đãi hoài, xe người ta chạy mất bây giờ,” chị Hai giục.

‘This is urgent, but you keep taking your time; their vehicle will leave,’ Chị Hai urges.

Source: VietLayers editorial example

Chú đáp hưỡn đãi từng câu, khiến người đang nóng ruột phải chờ thêm.

He answers each question slowly, making the anxious listener wait longer.

Source: VietLayers editorial example

Má bảo khoan ép nó; cứ hưỡn đãi cho nó suy nghĩ rồi trả lời cũng được.

Mom says not to pressure him and to give him time to think before answering.

Source: VietLayers editorial example

Cách bà nói hưỡn đãi trong buổi họp cho thấy bà không bị cuốn theo tiếng cãi quanh mình.

Her unhurried manner of speaking at the meeting shows that she is not swept up in the surrounding argument.

Source: VietLayers editorial example

Hưỡn đãi trong câu chuyến này gấp mang sắc thái chê, còn trong cảnh uống trà có thể chỉ sự khoan thai.

Hưỡn đãi sounds critical in a sentence about an urgent trip but may simply suggest composure in a tea-drinking scene.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ dạng huỡn đãi trong câu trích cũ nhưng cho tra về hưỡn đãi.

The editor preserves huỡn đãi in the old quotation while linking it to hưỡn đãi.

Source: VietLayers editorial example

Câu chỉ nói anh đi hưỡn đãi, nên không được tự kết luận anh lười hay cố ý làm trễ việc.

The sentence only says that he walks unhurriedly, so it does not justify calling him lazy or deliberately obstructive.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn taking her time cho hưỡn đãi khi người nói sốt ruột, và unhurriedly khi lời kể trung tính.

The translation uses ‘taking her time’ for hưỡn đãi when the speaker is impatient and ‘unhurriedly’ in neutral narration.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chuyến này gấp rút chớ phải hưỡn đãi hay sao mà ở đó nói trời nói trăng hoài.
Lê XuyênRặng Trâm Bầu, Phần 3
Vô nhà rồi ông ngồi tại ghế giữa lấy thuốc lá vấn hút, chừng thấy Bà Huyện ra chào, ông mới hỏi hưỡn đãi:
Hồ Biểu ChánhNhơn tình ấm lạnh, Chương 3