Trở lại từ điển
Nghĩa vắn tắt:

Gần chín, vỏ vừa đổi màu. Đây là bậc giữa già và chín trong thang độ chín ở Nam Bộ: vỏ đã trở màu, thịt đã bắt đầu mềm, mà ăn thì chưa tới.

Tiếng Anh: On the turn, almost ripe. The Southern step between mature and ripe: the skin has begun to change colour and the flesh has begun to soften, but the fruit is not ready to eat yet.

Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Cách đọc:Giọng Sài Gòn
hườm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gần chín, vỏ vừa đổi màu. Đây là bậc giữa già và chín trong thang độ chín ở Nam Bộ: vỏ đã trở màu, thịt đã bắt đầu mềm, mà ăn thì chưa tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gần chín, vỏ vừa trở màuCây trái và nhà vườn[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói về trái đã qua bậc già, vỏ vừa trở màu từ xanh sang vàng hoặc sang đỏ, thịt bắt đầu mềm mà chưa ăn được. Trái hườm để một hai ngày là chín.

🇬🇧 Said of fruit past the mature stage, with the skin just turning from green to yellow or red and the flesh starting to soften, but not yet edible. Fruit on the turn ripens within a day or two.

Mẫu ngữ pháp:
trái + hườmmới + hườm hườmhườm + chớ chưa chín

Thí dụ:

Nải chuối này mới hườm hườm chớ chưa chín, để mai hãy cúng.

This hand of bananas is only on the turn, not ripe yet, wait until tomorrow to offer it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Má đi chợ mua được hai nải chuối hườm hườm về để dành.

Mother came back from the market with two hands of nearly ripe bananas to keep.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trái chuối cau mới hườm hườm trên buồng, chưa ai dám bẻ.

The small areca bananas were only on the turn on the cluster, nobody dared pick them.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Xoài hườm chấm muối ớt ăn còn giòn, ngon hơn xoài chín mềm.

Mango on the turn dipped in chili salt is still crisp, better than soft ripe mango.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lựa mấy trái hườm đem về, chừng hai ngày là ăn tới.

Pick out the ones on the turn to bring home, in about two days they will be ready.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đu đủ hườm thì gọt vỏ nấu canh, chín rồi thì để ăn tươi.

Papaya on the turn gets peeled for soup, once ripe it is eaten fresh.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ổi hườm cắn vô nghe vừa ngọt vừa còn chút chát.

A guava on the turn tastes sweet with a bit of astringency left.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Coi trái nào hườm thì hái trước, đừng hái luôn cả cây.

Pick whichever fruit is on the turn first, do not strip the whole tree.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mít hườm mùi đã thơm ra tới ngoài sân.

A jackfruit on the turn already sends its scent out to the yard.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bữa nay trái còn hườm, bữa mốt là chín tới.

Today the fruit is still on the turn, the day after it will be properly ripe.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

trái lớn bằng bắp tay, mà mới hườm hườm chớ chưa chín
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 10
Nó còn son như trái chuối cau mới hườm hườm trên buồng
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
mua được hai nải chuối hườm hườm
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 5