Nghĩa của “hú hí” là gì?
Khẩu ngữ: quây quần chuyện trò, vui vầy thân mật bên nhau, như mẹ con hú hí với nhau, ở lại hú hí với ai cho người đó bớt buồn.
Tiếng Anh: Colloquial: to keep each other company, chatting and enjoying cosy, affectionate time together.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hú hí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khẩu ngữ: ở bên nhau chuyện trò, cười nói, vui vầy một cách thân mật, ấm cúng, như mẹ con hú hí với nhau; ở lại hú hí với ai là ở lại bầu bạn cho người đó bớt buồn.
🇬🇧 Colloquial: to spend cosy, affectionate time together, chatting and laughing, as a mother and child do; to stay and hu hi with someone is to keep them company so they feel less sad.
Thí dụ:
Thầy Hội đồng đi rồi, thì cô Hội đồng ở lại đó mà hú hí với chị cho chị bớt rầu.
Once the councillor had left, his wife stayed behind to keep her sister company and chat with her so she would feel less sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiEm vái trời cho sau này em sanh cho được mạnh khỏe rồi mẹ con hú hí với nhau cho đỡ khổ chứ em hết còn mong đợi một cái gì khác nữa!
I pray to Heaven that I give birth safely, and then mother and child can keep each other company and ease our hardship; I no longer hope for anything else!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi ở nhà hú hí với má bầy trẻ, chịu thêm chục roi rồi tới sau.”“Cũng là một dịp tốt cho ổng có tiền về xứ hú hí với vợ con.”“- Hôm nay em ở nhà thương bất chợt về sớm, thấy cô ả rước “mèo” vào bếp, hai đứa ngồi nói chuyện hú hí với nhau, anh bảo có tệ không?”“Lo chôn cất vợ xong, ông tiếp tục công việc của ông : công việc o mèo, sống hú hí với bầy vợ trẻ măng.”Câu hỏi thường gặp về “hú hí”
“hú hí” nghĩa là gì?
Khẩu ngữ: quây quần chuyện trò, vui vầy thân mật bên nhau, như mẹ con hú hí với nhau, ở lại hú hí với ai cho người đó bớt buồn.
“hú hí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Tôi ở nhà hú hí với má bầy trẻ, chịu thêm chục roi rồi tới sau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.