Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hạt lúa còn nguyên vỏ trấu, chưa xay ra gạo; nghĩa rộng là lúa gạo, cái ăn mà người làm ruộng làm ra.

Tiếng Anh: A grain of paddy rice still in its husk, not yet milled; more broadly, the rice crop, the food a farmer produces.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hột lúa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hạt lúa còn nguyên vỏ trấu, chưa xay ra gạo; nghĩa rộng là lúa gạo, cái ăn mà người làm ruộng làm ra.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hạt lúa, lúa gạođời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Hột là tiếng Nam của hạt. Hột lúa là cái hột trên bông lúa, còn vỏ, chưa xay ra gạo. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng cho cả công việc làm ruộng: làm cho ra hột lúa, ra đồng kiếm hột lúa mà nuôi sống, trâu giúp mình tạo ra hột lúa. Nó cũng đi đôi với đồng bạc để nói cái của nhỏ nhứt mà người ta tính với nhau: không thiếu ai đồng bạc nào, hột lúa nào. Trong truyện cổ, nó còn là một hột thiệt nắm trong tay.

🇬🇧 The first word is the Southern word for grain or seed. The phrase names the grain on the rice ear, still in its husk and not yet milled. In the Southern corpus it often stands for the whole work of farming: making the fields yield grain, going out to the fields to earn grain to live on, the buffalo helping bring forth the grain. It also pairs with money to name the smallest share people reckon between them: not owing someone a single coin or a single grain. In a folk tale it is also a real grain held in the hand.

Thí dụ:

Trâu giúp mình tạo ra hột lúa; bù lại, mình không kiếm đủ cỏ cho nó ăn no.

The buffalo helps us bring forth the grain; in return, we cannot find enough grass to feed it full.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Mỗi người cầm một cây phướng ở tay mặt, tay trái thì nắm chặt hột lúa.

Each one held a banner in the right hand, and the left hand gripped a grain of rice tight.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chừng đó cháu thấy hột lúa của cháu làm ra không có ý nghĩa gì hết.

By then you will find the grain you grow has no meaning at all.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hết mùa cấy rồi tới mùa gặt, hết mùa khô rồi qua mùa ướt, quanh năm cứ chuyên làm cho ra hột lúa hoài.

After the planting season comes the harvest, after the dry season comes the wet, and all year round the work is to make the fields yield grain, on and on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tôi chẳng thiếu nợ ổng đồng bạc nào, hột lúa nào.

I don't owe him a single coin or a single grain of rice.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nhưng chén cơm là vật cần yếu của sanh mạng, bởi vậy người ta phải xông lướt hiểm nguy mà ra đồng cày cấy để kiếm hột lúa mà nuôi sống.

But a bowl of rice is what life needs, and so people must brave danger to go out to the fields and plough and plant to earn the grain that keeps them alive.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trâu giúp mình tạo ra hột lúa; bù lại, mình không kiếm đủ cỏ cho nó ăn no.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Mỗi người cầm một cây phướng ở tay mặt, tay trái thì nắm chặt hột lúa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Nguyễn Mại xử án
“Chừng đó cháu thấy hột lúa của cháu làm ra không có ý nghĩa gì hết.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
“Hết mùa cấy rồi tới mùa gặt, hết mùa khô rồi qua mùa ướt, quanh năm cứ chuyên làm cho ra hột lúa hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 1
“Tôi chẳng thiếu nợ ổng đồng bạc nào, hột lúa nào.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Nhưng chén cơm là vật cần yếu của sanh mạng, bởi vậy người ta phải xông lướt hiểm nguy mà ra đồng cày cấy để kiếm hột lúa mà nuôi sống.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 10