Nói tiếng chim kêu liền liền, trong trẻo và vui tai, nhiều tiếng nối nhau không dứt.
Tiếng Anh: Of birds, to sing in a clear, cheerful, unbroken stream of notes; to twitter and warble.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói tiếng chim kêu liền liền, trong trẻo và vui tai, nhiều tiếng nối nhau không dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hót là tiếng chim kêu thành điệu, còn líu lo là tiếng nhỏ, trong, nối nhau liền liền nghe vui tai. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như chỉ dành cho chim: tiếng chim hót líu lo trên nhành, trên tán lá, con chim cất tiếng hót líu lo. Nó hay đứng trong những đoạn tả cảnh buổi sớm mơi, trời trong gió mát, và cũng được dùng để so sánh, như tiếng hát làm nhớ tới tiếng hót líu lo của muôn chim.
🇬🇧 Hot is a bird's song, and liu lo is a small, clear sound running on and on, pleasant to hear. In the Southern corpus the phrase is kept almost entirely for birds: birds warbling on a branch or in the leaves, a bird bursting into song. It often sits in descriptions of a bright, breezy early morning, and it also serves as a comparison, as when a choir recalls the warbling of countless birds.
Thí dụ:
Nàng mừng rỡ khi thấy con Vàng Anh đang đậu trên khung cửa sổ, cất tiếng hót líu lo.
She was overjoyed to see the oriole perched on the window frame, breaking into a warbling song.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCon chim xanh bỏ vai Liên bay vút đến trước, cất tiếng hót líu lo.
The green bird left Lien's shoulder, flew swiftly on ahead and broke into a cheerful warble.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngHai người ngồi trên băng đá nói chuyện, Trà nghe có tiếng chim hót líu lo trên tán lá rậm rì.
The two of them sat talking on a stone bench, and Tra heard birds warbling up in the thick canopy of leaves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMột buổi sớm mơi, trời trong gió mát, trước thềm hoa cười chúm chím, trên nhành chim hót líu lo.
One early morning, under a clear sky and a cool breeze, flowers smiled by the doorstep and birds warbled on the branches.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng hát gợi cho ta nhớ đến tiếng hót líu lo, ríu rít, lảnh lót của muôn chim vào một buổi trưa hè, trên cánh đồng nắng cháy thênh thang.
The singing called to mind the warbling, chirping and trilling of countless birds on a summer noon over a vast, sun-scorched field.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng mừng rỡ khi thấy con Vàng Anh đang đậu trên khung cửa sổ, cất tiếng hót líu lo.”“Con chim xanh bỏ vai Liên bay vút đến trước, cất tiếng hót líu lo.”“Hai người ngồi trên băng đá nói chuyện, Trà nghe có tiếng chim hót líu lo trên tán lá rậm rì.”“Một buổi sớm mơi, trời trong gió mát, trước thềm hoa cười chúm chím, trên nhành chim hót líu lo.”“Tiếng hát gợi cho ta nhớ đến tiếng hót líu lo, ríu rít, lảnh lót của muôn chim vào một buổi trưa hè, trên cánh đồng nắng cháy thênh thang.”