Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có mùi khó ngửi, nặng nề, như mùi đồ ăn để lâu bị hư, mùi sình hay mùi dơ.

Tiếng Anh: Having a foul, heavy smell, like food gone bad, mud or filth.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hôi thúi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có mùi khó ngửi, nặng nề, như mùi đồ ăn để lâu bị hư, mùi sình hay mùi dơ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có mùi khó ngửiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Hôi là có mùi khó chịu, thúi là cách người Nam nói chữ thối, nên hôi thúi là có mùi khó ngửi nặng nề. Trong kho văn nó hay đi với mùi: mùi hôi thúi, bốc mùi hôi thúi, phải bịt mũi; và nói đồ ăn, thịt để lâu mà không hôi thúi là chuyện lạ. Cụm nầy nói thẳng, không văn vẻ, đúng giọng thường ngày miền Nam.

🇬🇧 Hoi means smelly and thui is the Southern way of saying rotten, so hoi thui means giving off a heavy, foul smell. In the corpus it often goes with the word for smell, a foul smell, to reek, having to cover one's nose, and it is remarked as strange when food or meat kept a long time does not go foul. The phrase is plain and blunt, in ordinary Southern speech.

Thí dụ:

Nghe đâu nó còn phép lạ khác, để đồ ăn vô dĩa đôi ba ngày mà không hôi thúi.

They say it has another miracle too: put food on a plate for two or three days and it does not go bad and smell.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Trâu bò chết, sình hôi thúi nực nồng, quạ ăn không hết vì quạ chết trong cơn bão.

Buffalo and cattle had died, and the mud gave off a heavy, foul stench; the crows could not eat it all, because they had died in the storm themselves.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Số là mấy cái cầu tiêu ở âm phủ đều hôi thúi, tràn ngập sông Nại Hà.

The thing is that the latrines in the underworld all stink and overflow into the Nai Ha river.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mùi hôi thúi đã giảm, không phải vì bị mùi thuốc thủy lấn át đâu.

The foul smell had eased, and not because the smell of the mercury drowned it out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.

Whenever people smell something foul, they shrink back and do not want to open their mouths.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nó lại không đặc ruột mà rỗng lòng, tệ hơn thế, người đúc tượng đã độn chất bẩn trong lòng tượng, khi tượng vỡ, mùi hôi thúi xông ra đến phải bịt mũi chạy trốn.

What is more, it was not solid but hollow, and worse, whoever cast the statue had packed filth inside it, so when it broke a stench poured out that made people cover their noses and run.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Loại thịt trâu ngâm trong nước lạnh, chẳng bao giờ hôi thúi hoặc rã xác, trái lại nó cứ tươi thêm.

This kind of buffalo meat, soaked in cold water, never goes foul or falls apart; on the contrary it keeps getting fresher.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nghe đâu nó còn phép lạ khác, để đồ ăn vô dĩa đôi ba ngày mà không hôi thúi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 9
“Trâu bò chết, sình hôi thúi nực nồng, quạ ăn không hết vì quạ chết trong cơn bão.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nhớ Năm Thìn
“Số là mấy cái cầu tiêu ở âm phủ đều hôi thúi, tràn ngập sông Nại Hà.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Vương Thập xuống âm phủ
“Mùi hôi thúi đã giảm, không phải vì bị mùi thuốc thủy lấn át đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nuôi ghẻ
“Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Nó lại không đặc ruột mà rỗng lòng, tệ hơn thế, người đúc tượng đã độn chất bẩn trong lòng tượng, khi tượng vỡ, mùi hôi thúi xông ra đến phải bịt mũi chạy trốn.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Loại thịt trâu ngâm trong nước lạnh, chẳng bao giờ hôi thúi hoặc rã xác, trái lại nó cứ tươi thêm.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn