Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hồi nẳm” là gì?

hồi năm ấy hoặc hồi xa xưa

Tiếng Anh: A Southern Vietnamese expression for that year or, very commonly, a long time ago. It can point to a specific year already known from context or evoke a remote past without supplying an exact date.

Cách đọc
hồi nẳm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Cụm thời gian Nam Bộ cấu tạo từ hồi + nẳm, trong đó nẳm là dạng hợp âm của năm ấy. Nghĩa gốc chỉ hồi năm ấy/that year; trong cách kể quen thuộc, hồi nẳm còn đẩy sự việc về thời xa xưa, dịch back in those days hoặc a long time ago. Biến thể nhấn hồi năm nẳm làm độ xa và sắc thái hồi tưởng nổi rõ hơn. Không dùng hồi nẳm cho việc mới xảy ra vài hôm, không suy một năm dương lịch cụ thể nếu câu không nêu, và không mặc định ký ức được kể là chính xác chỉ vì người nói nhớ lâu. Cụm không đồng nghĩa ngày xửa ngày xưa mở truyện cổ tích, dù cả hai có thể nói quá khứ xa.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hồi nẳm”:

1 nét nghĩa
1hồi năm ấy hoặc hồi xa xưaNăm quá khứ, hồi tưởng và khoảng cách thời gian[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trỏ một năm quá khứ đã biết hoặc nói rộng về một thời đã lùi xa. Mốc có thể xác định bằng câu trước, sự kiện lịch sử gia đình hoặc để mơ hồ có chủ ý nhằm gợi ký ức lâu năm.

🇬🇧 Points to a known past year or more broadly to a time long ago. Earlier context or a family event may identify the year, while speakers can also leave it deliberately vague to evoke the distant past.

Cụm thường gặp:
hồi nẳm còn nghèohồi nẳm chưa có điệnchuyện hồi nẳmtừ hồi nẳm
Mẫu ngữ pháp:
hồi nẳm + chủ thể + còn/chưa + vị ngữchuyện + hồi nẳmtừ + hồi nẳm + đến nay

Thí dụ:

Hồi nẳm chưa có điện, tối tới ngoại thắp đèn dầu rồi kể chuyện cho tụi nhỏ nghe.

Long ago, before electricity reached the area, Grandma lit an oil lamp at night and told the children stories.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ba đang nói năm nhà mình dọn về Cái Răng; hồi nẳm con đường này chưa tráng nhựa.

Dad is referring to the year the family moved to Cái Răng; that year, this road had not yet been paved.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Chuyện hồi nẳm rồi, giờ mình nhắc lại để nhớ chớ không trách nhau nữa,” dì Ba nói.

“That happened a long time ago; we are recalling it now to remember, not to blame one another,” Aunt Ba says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hồi nẳm má may áo bằng chiếc máy đạp chân, mỗi tuần nhận vài bộ của bà con trong xóm.

Back in those days, Mom used a treadle sewing machine and took in a few outfits from neighbours each week.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ngoại gọi đó là hồi nẳm nhưng vẫn mở cuốn sổ cũ để kiểm tra đúng năm.

Grandma calls it long ago but still opens her old notebook to verify the year.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hồi nẳm chiếc ghe là phương tiện chở hàng chính của nhà, còn bây giờ chỉ dùng lúc cần qua vườn.

Long ago, the boat was the family's main way of carrying goods; now it is used only when they need to reach the orchard.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Câu hồi nẳm tui ở đây có thể nghĩa năm ấy hoặc thời xa xưa; đoạn trước quyết định mức cụ thể.

The sentence can mean ‘I was here that year’ or ‘I lived here long ago’; the preceding context determines how specific it is.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tấm hình hồi nẳm đã phai màu, nên gia đình ghi tên từng người ở mặt sau khi còn nhớ.

The old photograph has faded, so the family writes each person's name on the back while they can still remember.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Biến thể hồi năm nẳm nhấn độ xa mạnh hơn hồi nẳm, chứ không phải tên của một năm trong lịch.

The expanded variant emphasises greater remoteness than the shorter expression; neither names a calendar year.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hồi nẳm gợi quá khứ xa hơn hôm hổm; dùng hai cụm thay nhau sẽ làm sai khoảng cách thời gian.

Hồi nẳm evokes a much more distant past than hôm hổm; swapping them changes the time distance.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“giống như hồi nẳm nữa nghen!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6
“cái con nhỏ mà hồi nẳm mầy lằng nhằng với nó rồi sau đó nó có chồng các-chú đó phải không?”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
“nhích tay một chút là nổ rồi mà đại ca nói chuyện ở đó cà rịch cà tang theo điệu “hồi nẳm” thì, quê quá.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hồi nẳm”

“hồi nẳm” nghĩa là gì?

hồi năm ấy hoặc hồi xa xưa

“hồi nẳm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “giống như hồi nẳm nữa nghen!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.