Đã tới một nửa: một nửa của vật hay của việc đã dùng rồi, đã mất đi, đã xong hay đã bị che khuất.
Tiếng Anh: As much as half: half of a thing or task already used up, gone, done or covered.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đã tới một nửa: một nửa của vật hay của việc đã dùng rồi, đã mất đi, đã xong hay đã bị che khuất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phân nửa là lối nói của người Nam cho một nửa; hết là đã qua, đã dùng, đã mất. Hết phân nửa đứng sau động từ để nói việc làm đó đã đi tới một nửa: uống hết phân nửa, bán hết phân nửa, hút hết phân nửa. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng nói cái gì bị mất hay bị phủ tới một nửa: tóc bạc hết phân nửa, nhãn tróc hết phân nửa, niềm vui giảm đi hết phân nửa. Có khi nó chỉ nói phần chia, như cha cũng có tội trong đó hết phân nửa.
🇬🇧 The second part is the Southern way of saying half, and the first means gone, used or spent. Placed after a verb, the phrase says the action has reached the halfway mark, half drunk, half sold, half smoked. In the Southern corpus it also tells of something lost or covered to the extent of half, hair half gray, a label half peeled, a joy cut by half. Sometimes it simply names a share, as when a father takes half the blame.
Thí dụ:
Trước mặt ông, một chiếc bàn con và trên bàn một ly Martini uống hết phân nửa.
In front of him stood a small table, and on it a half-finished glass of Martini.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMấy lời lạt lẽo ấy làm cho sự hân hoan của cô Quyên giảm đi hết phân nửa.
Those few cold words cut Miss Quyen's delight by half.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMùa sầu riêng trùng với giữa mùa lúa, nên chái bên tả đã trống trơn, vì lúa đã bán hết phân nửa.
Durian season fell in the middle of the rice season, so the left wing of the house stood empty, since half the rice had already been sold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng nó lại đậm đà hơn như là điếu thuốc hút hết phân nửa.
But it was richer, like a cigarette smoked halfway down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChừng nghe cha mắc nợ nhiều quá, ruộng đất bán hết phân nửa, nên người ta hồi hôn, chớ có chi đâu?
Once they heard Father was deep in debt and had sold off half his land, they called off the engagement, what else could it be?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhãn sữa đã tróc hết phân nửa, hoen ố màu sét (rỉ).
The milk label had half peeled off and was stained the color of rust.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNàng đi cho tới chừng chợ gần tan, người mua đồ đã về hết phân nửa, nàng mới trở lại chỗ xuồng đậu, mặt mày buồn hiu.
She walked about until the market was nearly over and half the shoppers had gone home, and only then did she return to where the boat was moored, her face glum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânQua tới Xiêm, Chúa tàu mua hàng chở đầy hai chiếc tàu, rồi trở về Rạch Giá bán hết phân nửa, còn phân nửa chở về An Giang.
Reaching Siam, the ship owner bought enough goods to fill two ships, then went back to Rach Gia and sold half, carrying the other half on to An Giang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCha xét mình, cha thấy cha cũng có tội trong đó hết phân nửa, tội cha thương con, cha cưng con quá đỗi, nên mới ra cớ sự như vậy.
Looking at myself, I see that I bear half the blame, the fault of loving you and spoiling you too much, which is how things came to this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMà hễ thầy thấy mẹ vô ra, tóc bạc hết phân nửa, răng rụng đã bộn rồi, thầy nhớ lời mẹ than hễ tuyệt tự thì mồ hoang hương lạnh, thì trong lòng thầy chua xót ngậm ngùi.
And whenever he saw his mother coming and going, her hair half gray and many of her teeth gone, and remembered her lament that without heirs the graves would lie untended and the incense cold, his heart ached with sorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước mặt ông, một chiếc bàn con và trên bàn một ly Martini uống hết phân nửa.”“Mấy lời lạt lẽo ấy làm cho sự hân hoan của cô Quyên giảm đi hết phân nửa.”“Mùa sầu riêng trùng với giữa mùa lúa, nên chái bên tả đã trống trơn, vì lúa đã bán hết phân nửa.”“Nhưng nó lại đậm đà hơn như là điếu thuốc hút hết phân nửa.”“Chừng nghe cha mắc nợ nhiều quá, ruộng đất bán hết phân nửa, nên người ta hồi hôn, chớ có chi đâu?”“Nhãn sữa đã tróc hết phân nửa, hoen ố màu sét (rỉ).”“Nàng đi cho tới chừng chợ gần tan, người mua đồ đã về hết phân nửa, nàng mới trở lại chỗ xuồng đậu, mặt mày buồn hiu.”“Qua tới Xiêm, Chúa tàu mua hàng chở đầy hai chiếc tàu, rồi trở về Rạch Giá bán hết phân nửa, còn phân nửa chở về An Giang.”