Trở lại từ điển

hết hy vọng

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Không còn trông mong gì được nữa, thấy chuyện mình mong đã hết đường thành; nói về bịnh thì là bịnh không còn chữa được.

Tiếng Anh: To have no hope left, seeing that what one wished for can no longer come about; of an illness, to be beyond cure.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hết hy vọng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Không còn trông mong gì được nữa, thấy chuyện mình mong đã hết đường thành; nói về bịnh thì là bịnh không còn chữa được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không còn trông mong gìđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hết là không còn; hy vọng là điều mình trông mong. Hết hy vọng nói lúc người ta thấy chuyện mình mong đã không thể thành. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với đã, không, thật: đã hết hy vọng, không hết hy vọng, thật là hết hy vọng, và có khi nói mất hết hy vọng. Nó hay dùng cho người bịnh nặng: bịnh hết hy vọng, hết hy vọng sống được nữa; cũng dùng cho chuyện thương yêu và chuyện chờ người đi xa trở về. Đừng lẫn với đặt hết hy vọng, nghĩa là dồn cả trông mong vô một người, một việc.

🇬🇧 The first word means no longer having; the second is what one hopes for. The phrase names the moment someone sees that what they wished for cannot happen. In the Southern corpus it often goes with already, not and truly: already hopeless, not giving up hope, truly without hope, and sometimes losing all hope. It is often used of the gravely ill, an illness beyond hope, no hope of living; and also of love and of waiting for someone far away to come back. Do not confuse it with placing all one's hope in someone, where the first word means all.

Thí dụ:

Đã biết bịnh hết hy vọng mà cứ nài nỉ trị thử, mong làm hơn giáo-sư của bác-sĩ.

Knowing full well the illness was beyond hope, they kept pleading to try a treatment, hoping to outdo the doctor's own professor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Không hiểu sao rồi chàng bỏ ý định ấy nhưng cô bạn vẫn còn yêu Côn và không hết hy vọng.

For some reason he later dropped that plan, but the girl still loved Con and did not give up hope.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Suy luận của chàng rất đúng, nếu Liễu đã hết hy vọng và nếu Liễu là một cô gái thật thà.

His reasoning was quite right, if Lieu had lost all hope and if Lieu were an honest girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Thu Thủy mất hết hy vọng tái hiệp với người yêu.

Thu Thuy lost all hope of being reunited with the one she loved.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tờ nầy tôi thấy ngài cặm cụi ngồi viết, lúc bịnh chưa nguy lắm, song có lẽ ngài đã hết hy vọng sống được nữa.

I saw him hunched over writing this page when his illness was not yet grave, but perhaps he had already lost hope of living.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ngay ngày hôm nay thì hết hy vọng rồi.

As of today there is no hope left.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Cô Kim thấy bộ ông thì biết ông đã hết hy vọng về khoản đó, song cô sợ bà phán hiểu rồi bà buồn, nên cô không dám kéo dài câu chuyện.

Seeing how he looked, Kim knew he had given up hope on that matter, but fearing the clerk's wife would understand and grieve, she did not dare drag the conversation out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Nàng đã bơ phờ hốc hác, đôi mắt trõm lơ vì thiếu ngủ, chiếc áo bắt đầu rộng ra vì sụt cân, cho đến cái đêm ấy thì thật là hết hy vọng.

She had grown haggard and hollow-cheeked, eyes sunken from lack of sleep, her dress beginning to hang loose as she lost weight, until that night when there was truly no hope left.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nói rằng họ đã hết hy vọng từ lâu, nhưng thật ra ngày nào hai người cũng vẫn mong ngóng một cái gì, một tin xa chẳng hạn, và biết đâu một sự trở về bất ngờ của kẻ ra đi.

They said they had long since given up hope, but in truth the two of them still waited every day for something, some news from afar perhaps, or who knows, an unexpected return of the one who had left.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đã biết bịnh hết hy vọng mà cứ nài nỉ trị thử, mong làm hơn giáo-sư của bác-sĩ.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Một lối trả thù độc đáo
“Không hiểu sao rồi chàng bỏ ý định ấy nhưng cô bạn vẫn còn yêu Côn và không hết hy vọng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 16
“Suy luận của chàng rất đúng, nếu Liễu đã hết hy vọng và nếu Liễu là một cô gái thật thà.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Thu Thủy mất hết hy vọng tái hiệp với người yêu.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 9
“Tờ nầy tôi thấy ngài cặm cụi ngồi viết, lúc bịnh chưa nguy lắm, song có lẽ ngài đã hết hy vọng sống được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Ngay ngày hôm nay thì hết hy vọng rồi.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
“Cô Kim thấy bộ ông thì biết ông đã hết hy vọng về khoản đó, song cô sợ bà phán hiểu rồi bà buồn, nên cô không dám kéo dài câu chuyện.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 11
“Nàng đã bơ phờ hốc hác, đôi mắt trõm lơ vì thiếu ngủ, chiếc áo bắt đầu rộng ra vì sụt cân, cho đến cái đêm ấy thì thật là hết hy vọng.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 2