Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hè hụi” là gì?

Từ biểu cảm Nam Bộ cũ tả người rán sức, hì hục làm việc nặng như khiêng, kéo, nhổ, chèo, leo, hay lật đật bươn bả.

Tiếng Anh: Straining and toiling at heavy physical work such as carrying, pulling, uprooting, rowing or climbing.

Cách đọc
hè hụi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hè hụi”:

1 nét nghĩa
1rán sức, hì hục làm việc nặnglao động[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tả một hay nhiều người rán sức, hì hục làm một việc tay chân nặng: khiêng, kéo, nhổ, chèo, leo, gom góp; cũng tả cảnh người ta lật đật bươn bả, kêu nhau khi khiêng vác.

🇬🇧 Describes one or more people straining and toiling at heavy manual work such as carrying, pulling, uprooting, rowing, climbing or gathering; it also depicts people bustling hard and calling to each other as they haul loads.

Cụm thường gặp:
hè hụi khiênghè hụi nhổhè hụi chèohè hụi leo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hè hụi + tân ngữhè hụi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hè hụi

Thí dụ:

Một buổi sớm mơi, thằng Hòa với thằng Hiếu hè hụi khiêng một quày dừa xiêm ở trong nhà đem ra quán cho mẹ và chị chúng nó bán.

One morning Hoa and Hieu heaved a bunch of green coconuts out of the house to the stall for their mother and sister to sell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Bà thấy Sen hè hụi nhổ bắp, làm như hạng nông phu thì bà bực tức, nhưng thấy Quí cũng cuốc cỏ, xốc bụi cát bay lên tưng bừng như lục lộ ngoài đường, thì lòng bực tức ấy yên tĩnh lần lần, rồi bà ngoe ngoẩy bỏ đi rửa mặt.

Seeing Sen toiling at pulling up corn like a farmhand, she was annoyed, but when she saw Qui hoeing weeds too, raising dust like a road crew, her annoyance slowly faded and she flounced off to wash her face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Rồi ông hè hụi, khom lưng nhổ lần thứ nhì.

Then he strained again, bending over to pull a second time.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tức thì vợ chồng cóc hè hụi gom bầy con lại để đem đi.

At once the toad and his wife bustled to gather up their little ones and take them away.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Tới trước một mô đất cao kia, người con trai đỡ cô gái lên trước rồi ba người đàn ông hè hụi leo theo sau.

When they reached a high mound of earth, the young man helped the girl up first and then the three men scrambled up after her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Cái gì mà mua dưa trong rẫy xong, chèo ngang qua chợ nào đó, họ không ghé lại bán mà hè hụi chèo riết về chỗ ngã năm vắng teo ấy làm gì ?

Why on earth, after buying melons at the farm and rowing past some market, did they not stop to sell but instead row hard all the way to that deserted five way junction?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tại bến tàu đi Tây, thiên hạ lại còn lao nhao lố nhố hơn nữa: đầu nầy máy cất hàng lên tàu quây tiếng rầm rầm, đầu nọ kẻ khiêng rương lên thang kêu nhau hè hụi.

At the pier for ships to France the crowd was even thicker and noisier: at one end the cranes loading cargo roared, and at the other men hauling trunks up the gangway called out to each other as they heaved.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Nghĩ tới khách sạn, Vĩnh Xuân chẳng khỏi nhớ tới quang cảnh tưng bừng náo nhiệt khi xe lửa tới ga, tàu xúp lê vang rân, hành khách chen nhau đi riết, hè hụi, lăng xăng, người bồng con, kẻ xách gói.

Thinking of the hotel, Vinh Xuan could not help recalling the bustle when the train pulled into the station, the whistle blaring, passengers jostling and hurrying along, straining and scurrying, some carrying children and others lugging bundles.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một buổi sớm mơi, thằng Hòa với thằng Hiếu hè hụi khiêng một quày dừa xiêm ở trong nhà đem ra quán cho mẹ và chị chúng nó bán.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Bà thấy Sen hè hụi nhổ bắp, làm như hạng nông phu thì bà bực tức, nhưng thấy Quí cũng cuốc cỏ, xốc bụi cát bay lên tưng bừng như lục lộ ngoài đường, thì lòng bực tức ấy yên tĩnh lần lần, rồi bà ngoe ngoẩy bỏ đi rửa mặt.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hè hụi”

“hè hụi” nghĩa là gì?

Từ biểu cảm Nam Bộ cũ tả người rán sức, hì hục làm việc nặng như khiêng, kéo, nhổ, chèo, leo, hay lật đật bươn bả.

“hè hụi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Một buổi sớm mơi, thằng Hòa với thằng Hiếu hè hụi khiêng một quày dừa xiêm ở trong nhà đem ra quán cho mẹ và chị chúng nó bán.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.