Hè hụi is an old Southern expressive word for visibly exerting oneself on a strenuous physical task, such as carrying, pulling, digging, or lifting.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Hè hụi là từ biểu cảm Nam Bộ cũ tả một hay nhiều người rán sức, hì hục làm việc nặng, thường thấy trong khi khiêng, kéo, nhổ, đào hoặc mang vật cồng kềnh. Từ gợi dáng làm lụng và sức bỏ ra, nhưng không tự kết luận công việc nguy hiểm, người làm bị ép buộc, làm vụng hay làm lâu. Khi dịch, có thể dùng strain, heave, toil hoặc work hard tùy động tác.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả việc bỏ nhiều sức vào một thao tác hoặc công việc chân tay nặng nhọc, thường với dáng làm thấy rõ.
🇬🇧 To strain, heave, or work visibly hard at a physically demanding task.
Ví dụ dùng từ:
Hai anh em hè hụi khiêng bộ ván sang gian nhà bên.
The two brothers strain together to carry the wooden platform into the next room.
Source: VietLayers editorial example“Nặng quá thì để xuống nghỉ, đừng hè hụi kéo một mình con.”
“If it is too heavy, put it down and rest; do not strain to drag it by yourself.”
Source: VietLayers editorial exampleMấy chú hè hụi đẩy chiếc xuồng mắc cạn trở lại mé nước.
The men heave at the stranded boat to push it back to the water's edge.
Source: VietLayers editorial exampleNgoài vườn, chị Hai hè hụi nhổ gốc chuối đã mục.
In the garden, chị Hai works hard to pull out the rotted banana stump.
Source: VietLayers editorial example“Tụi bây hè hụi làm gì ngoài sân vậy?” — “Dạ, tụi con đang dời lu nước.”
“What are you all straining over in the yard?” — “We are moving the water jar.”
Source: VietLayers editorial exampleBa người hè hụi kéo lưới, lâu lâu lại hô nhau giữ cho đều tay.
Three people heave at the net, calling out now and then to keep their pull even.
Source: VietLayers editorial exampleHè hụi cho thấy họ đang rán sức, nhưng không đủ để biết công việc có nguy hiểm hay không.
Hè hụi shows that they are exerting themselves, but it does not establish whether the task is dangerous.
Source: VietLayers editorial exampleĐám thợ hè hụi đào đất từ sáng, tới trưa mới ngồi nghỉ dưới bóng cây.
The workers toil at digging since morning and sit down to rest under a tree at noon.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn heave together cho hè hụi vì đoạn văn tả hai người cùng kéo vật nặng.
The translator chooses heave together for hè hụi because the passage describes two people pulling a heavy object.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn Nam Bộ cũ, hè hụi thường đi với động tác chân tay chứ không phải mọi việc khó trong đầu óc.
In older Southern writing, hè hụi commonly accompanies physical effort rather than every mentally difficult task.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Một buổi sớm mơi, thằng Hòa với thằng Hiếu hè hụi khiêng một quày dừa xiêm ở trong nhà đem ra quán cho mẹ và chị chúng nó bán.”
“Bà thấy Sen hè hụi nhổ bắp, làm như hạng nông phu thì bà bực tức, nhưng thấy Quí cũng cuốc cỏ, xốc bụi cát bay lên tưng bừng như lục lộ ngoài đường, thì lòng bực tức ấy yên tĩnh lần lần, rồi bà ngoe ngoẩy bỏ đi rửa mặt.”