Nghĩa của “hạp ý” là gì?
Dạng cũ Nam Bộ của hợp ý: điều gì vừa ý, đúng ý ai; hoặc hai người ăn ý, hợp tánh với nhau.
Tiếng Anh: An older Southern form of hop y: to please someone or suit their wishes; or, of people, to get along and see eye to eye.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hạp ý”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho người nào vừa lòng, đúng với điều người đó muốn; chữ Hán viết 合意. Hay nói hạp ý tôi lắm, không hạp ý.
🇬🇧 To please someone or match what they want; a Sino-Vietnamese word in which hap means fitting and y means wish. Common phrases are hap y toi lam (suits me very well) and khong hap y (not to one's liking).
Thí dụ:
Thầy nói như vậy thì hạp ý tôi lắm.
If you put it that way, it suits me very well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhXuân cứ ngồi nghe bà giảng dạy, dầu có điều không hạp ý thầy cũng cười chớ không dám cãi, vì thầy không muốn trái ý bà là người trưởng thượng sáng suốt tình đời.
Xuan sat listening to her teach, and even when something was not to his liking he only smiled and did not dare argue, because he did not want to cross an elder so wise in the ways of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnỪa, anh nói vậy tui nghe hạp ý lắm đa!
Yes, the way you put it suits me just fine!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô này hạp ý tui lắm.
This girl is very much to my liking.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất🇻🇳 Nói hai hay nhiều người hợp nhau về tánh tình, ý hướng hay cách làm, chơi với nhau ăn ý; hay đi với với nhau, với ai: hạp ý với nhau, hạp tâm hạp ý.
🇬🇧 Of two or more people, to get along well in temperament, outlook or ways of doing things; often used with voi nhau (with each other) or voi someone, as in hap tam hap y (of one heart and mind).
Thí dụ:
Ít gặp mà hễ gặp là đàm đạo mê vì xem ra họ rất hạp tâm hạp ý với nhau lắm.
They rarely met, but whenever they did they talked for hours, because they seemed to be of one heart and one mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMấy năm nay làm bạn với Cô Oanh, tánh tình của ông hạp ý với cô Oanh lắm vợ chồng đồng chí, vì vậy mỗi ngày ông đi cô xin theo mà giúp tay cho ông; thiệt cô giúp thường được việc lắm nên người ta tin cậy rồi khi ông mắc chạy lỡ việc nầy thì ông biểu cô chạy việc khác thế cho ông.
In the years he had been married to Miss Oanh, his temperament suited hers very well and husband and wife were of one mind, so every day when he went out she asked to come along and help him; she was truly useful, people came to trust her, and when he was tied up with one errand he would send her to handle another in his place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNếu ông gặp được một người hạp ý với ông thì ông cũng được hưởng hạnh phúc vậy chớ.
If you met someone who saw eye to eye with you, you would be happy as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩỔng sợ chơi với mình không hạp ý, nên ổng kiếm cớ mà từ chớ gì.
He was afraid that he would not get along with us, so he found an excuse to back out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Thầy nói như vậy thì hạp ý tôi lắm.”“- Ừa, anh nói vậy tui nghe hạp ý lắm đa!”Câu hỏi thường gặp về “hạp ý”
“hạp ý” nghĩa là gì?
Dạng cũ Nam Bộ của hợp ý: điều gì vừa ý, đúng ý ai; hoặc hai người ăn ý, hợp tánh với nhau.
“hạp ý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai khối tình của Hồ Biểu Chánh: “- Thầy nói như vậy thì hạp ý tôi lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.