Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hăng hái và say mê, dồn hết sức lực và lòng nhiệt tình vô việc mình làm.

Tiếng Anh: Eager and absorbed, putting all one's energy and enthusiasm into what one is doing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hăng say(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hăng hái và say mê, dồn hết sức lực và lòng nhiệt tình vô việc mình làm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hăng hái, say mêđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hăng là hăng hái, sốt sắng; say là mê, chìm vô. Hăng say là làm việc gì với tất cả sức lực và nhiệt tình. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước động từ (hăng say làm việc), đứng sau với (hăng say với công việc), hay làm danh từ với niềm, cái (niềm hăng say, cái hăng say). Nó hay nói về tuổi trẻ, người thầy giảng bài, người nông dân, người làm việc có chí hướng. Chữ nầy mang ý khen.

🇬🇧 The first word means eager and zealous, the second means absorbed or carried away. Together they describe doing something with all one's strength and enthusiasm. In the Southern corpus it comes before a verb (to work eagerly), after with (keen on one's work), or serves as a noun after words meaning the feeling or the spirit of. It is often said of youth, a teacher lecturing, farmers, or someone who works with a clear purpose. The word carries praise.

Thí dụ:

Dương là một kỹ sư trẻ, hăng say với công việc và có nhiều sáng kiến mới lạ nữa.

Duong is a young engineer, passionate about his work and full of fresh ideas too.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Dầu sao, tuổi của mấy em hiện nay là tuổi hăng say, lý tưởng nhất.

In any case, the age you children are at now is the most enthusiastic and idealistic age.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Và hình như giáo sư cũng không được hăng say như mọi bữa.

And it seemed the teacher was not as eager as on other days.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Thạnh có chí hướng thật, cuồng nhiệt tin tưởng, hăng say làm việc và có nhiều nhơn dục trong niềm tin.

Thanh truly had a purpose, believed fervently, worked with zeal, and had much human desire bound up in his faith.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Trong giây phút, chàng hiệp sĩ giang hồ kiếm khách chuyên cứu khổ phò nguy nầy bị mặc cảm tự ti tưới nguội cái hăng say ra tay nghĩa hiệp của chàng.

In an instant, this wandering knight and swordsman, whose calling was to rescue the suffering and help those in danger, had his eagerness to do good deeds cooled by a sense of inferiority.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dương là một kỹ sư trẻ, hăng say với công việc và có nhiều sáng kiến mới lạ nữa.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 1
“Dầu sao, tuổi của mấy em hiện nay là tuổi hăng say, lý tưởng nhất.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Và hình như giáo sư cũng không được hăng say như mọi bữa.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Thạnh có chí hướng thật, cuồng nhiệt tin tưởng, hăng say làm việc và có nhiều nhơn dục trong niềm tin.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tôi đã chết rồi
“Trong giây phút, chàng hiệp sĩ giang hồ kiếm khách chuyên cứu khổ phò nguy nầy bị mặc cảm tự ti tưới nguội cái hăng say ra tay nghĩa hiệp của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4