Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dãy cây me trồng nối nhau dọc theo đường, thứ cây cho bóng mát quen thuộc ở Sài Gòn và các tỉnh lỵ miền Nam.

Tiếng Anh: A row of tamarind trees planted along a street, the familiar shade trees of Saigon and the Southern provincial towns.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hàng me(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dãy cây me trồng nối nhau dọc theo đường, thứ cây cho bóng mát quen thuộc ở Sài Gòn và các tỉnh lỵ miền Nam.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dãy cây me dọc theo đườngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Me là cây me, hàng me là mấy cây me trồng nối nhau thành dãy dọc theo đường. Trong kho văn Nam Bộ, hàng me gần như là hình ảnh của Sài Gòn và tỉnh lỵ xưa: con đường dài hai hàng me, bóng mát chạy tới cuối đường, lá me bay trong gió. Cụm nầy hay đi với hai (hai hàng me) và những (những hàng me), và thường đứng trong câu nhớ nhung, thương mến: người ta thương Sài Gòn vì những hàng me, học trò lang thang dưới hàng me. Có khi hàng me còn được nói như người, ủ rũ buồn theo kẻ ra đi.

🇬🇧 Me is the tamarind tree, and hang me is a line of them planted one after another along a street. In the Southern corpus the tamarind rows are almost an emblem of Saigon and of the old provincial towns: a long street lined with two rows of tamarinds, shade running to the end of the road, small leaves drifting in the wind. The phrase often comes with hai, two rows, or nhung, the plural marker, and sits in sentences of longing and affection: one loves Saigon for its tamarind rows, schoolchildren wander beneath them. Sometimes the trees are even spoken of like people, drooping in sorrow for someone who leaves.

Thí dụ:

Tôi thương Sàigòn vì những hàng me.

I love Saigon for its rows of tamarind trees.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Những buổi chiều hai đứa lang thang qua những con đường dài hai hàng me và mơ ước vu vơ.

Those afternoons the two of them wandered along long streets lined with tamarind trees, dreaming idle dreams.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Con đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đầy bóng mát của hai hàng me chạy dài nối nhau tới cuối đường.

Nguyen Binh Khiem Street was full of shade from the two rows of tamarinds running on unbroken to the end of the road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Những con đường trơn bóng, rộng lớn với hai hàng me chạy dài thả lá bay trong gió suốt mùa.

The streets were smooth and wide, with two long rows of tamarinds letting their leaves drift in the wind all season.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Hàng me ngoài hàng rào ủ rủ sầu như kẻ ở khóc người đi, mà người đi này lại không bao giờ hy vọng trở lại cả.

The row of tamarinds beyond the fence drooped in sorrow like those who stay weeping for one who leaves, and this one leaving had no hope of ever coming back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi thương Sàigòn vì những hàng me.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Những Hàng Me Sài Gòn
“Những buổi chiều hai đứa lang thang qua những con đường dài hai hàng me và mơ ước vu vơ.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 1
“Con đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đầy bóng mát của hai hàng me chạy dài nối nhau tới cuối đường.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Những con đường trơn bóng, rộng lớn với hai hàng me chạy dài thả lá bay trong gió suốt mùa.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
“Hàng me ngoài hàng rào ủ rủ sầu như kẻ ở khóc người đi, mà người đi này lại không bao giờ hy vọng trở lại cả.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành