Guốc vông are traditional wooden clogs made from the wood of a tree locally called vông.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Guốc vông là guốc gỗ được làm từ gỗ của cây dân gian gọi là vông, từng hiện diện trong trang phục và sinh hoạt thường ngày ở Nam Bộ. Văn liệu thường tả chân mang hoặc đi đôi guốc vông, có tiếng lẹp kẹp khi bước. Đây là tên một loại guốc theo vật liệu, không phải tên chung cho mọi guốc gỗ, dép hay guốc cao gót. Vông là tên dân gian có thể chỉ hơn một loài cây ở những địa phương khác nhau; nếu không có mẫu vật hay tài liệu thực vật đi kèm, từ guốc vông không đủ để chốt tên khoa học. Tên gọi cũng không cho biết giới người mang, tuổi món đồ, kiểu quai, màu sơn, độ bền hoặc độ an toàn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại guốc gỗ làm từ gỗ của cây được dân gian gọi là vông, từng được dùng trong sinh hoạt và trang phục thường ngày.
🇬🇧 A type of wooden clog made from the wood of a tree locally called vông, formerly worn in everyday life.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại cất đôi guốc vông cũ trên bộ ván làm kỷ niệm.
Grandma keeps the old pair of guốc vông on the wooden platform as a keepsake.
Source: VietLayers editorial exampleÔng mang guốc vông, mặc áo vải rồi thong thả ra chợ.
He puts on guốc vông and a cloth shirt, then strolls to the market.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng guốc vông lẹp kẹp vang lên ngoài hàng ba.
The clacking of guốc vông sounds along the veranda.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ lựa khúc gỗ nhẹ để đẽo một đôi guốc vông.
The craftsman chooses a light piece of wood to carve a pair of guốc vông.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bức ảnh xưa, đứa nhỏ đi guốc vông và đội nón lá.
In the old photograph, the child wears guốc vông and a conical hat.
Source: VietLayers editorial exampleGuốc vông là tên theo vật liệu, chớ không phải mọi đôi guốc bằng gỗ.
Guốc vông are named for their material; the term does not cover every pair of wooden clogs.
Source: VietLayers editorial exampleChỉ thấy chữ guốc vông chưa đủ biết đôi guốc có quai da hay quai vải.
The words guốc vông alone do not tell us whether the clogs have leather or fabric straps.
Source: VietLayers editorial exampleĐàn ông lẫn đàn bà đều có thể mang guốc vông trong từng văn cảnh lịch sử cụ thể.
Both men and women may be shown wearing guốc vông in particular historical contexts.
Source: VietLayers editorial exampleTên guốc vông không tự xác định chính xác loài cây đã cho gỗ.
The name guốc vông does not by itself identify the exact tree species that supplied the wood.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng chú thích guốc vông là vật dụng đời thường, không gán thêm niên đại khi chưa có hồ sơ.
The museum labels the guốc vông as an everyday object without assigning a date unsupported by records.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh mặc một cái áo bành-tô bố xanh với một cái quần vải đen, chân mang guốc vông , đầu đội nón trắng.”
“(anh ta nhìn xuống chiếc va-li rồi nói thêm) Ừ gói quần áo bọc trong tờ giấy dầu cũ mèm, chưn thì mang đôi guốc vông lẹp kẹp, mình mặc bộ bi-ra-ma sọc bèo nhèo, tóc tai chôm bôm, cổ thì quấn chiếc khăn tắm lên nước hôi rình.”