Guốc ngù ngà is an old Saigon and Southern Vietnamese clog without straps. A small upright knob or post near the front is held between two toes to keep the clog on. Ngù names that post; attested pieces used ivory, while later descriptions also mention other materials. Guốc gù ngà is a documented spelling variant.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Guốc ngù ngà là kiểu guốc không quai từng thịnh hành ở Sài Gòn–Nam Bộ xưa. Trên mặt guốc, gần phía đầu bàn chân, có một trụ nhỏ gọi là ngù; người mang kẹp trụ ấy giữa hai ngón chân để giữ guốc. Chú thích trong Ai làm được dùng dạng guốc gù ngà và nói gù/ngù tròn bằng ngà voi, có chân ren để vặn vào guốc; Bình Nguyên Lộc dùng guốc ngù ngà và phân biệt mẫu ngù bằng đồng với mẫu bằng ngà. Vì vật liệu của trụ có thể thay đổi theo mẫu và thời kỳ, ngà trong tên không đủ để kết luận toàn đôi guốc làm bằng ngà. Nguồn gốc xa hơn của kiểu guốc còn có nhiều lời kể khác nhau, từ Chợ Lớn–Hạ Châu tới sự so sánh với paduka Ấn Độ, nên VietLayers ghi là chưa ngã ngũ thay vì biến một giả thuyết thành sự thật.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểu guốc cũ không dùng quai; trên mặt guốc có một trụ nhỏ gọi là ngù để người mang kẹp giữa hai ngón chân mà giữ guốc.
🇬🇧 An old Saigon-Southern strapless clog held on the foot by gripping a small upright knob between two toes.
Ví dụ dùng từ:
Cô Ba mang đôi guốc ngù ngà, mỗi bước đều kẹp nhẹ cái ngù giữa hai ngón chân.
Miss Ba wears guốc ngù ngà, lightly gripping the small post between two toes with every step.
Source: VietLayers editorial exampleGuốc ngù ngà không có quai; chính cái trụ nhỏ trên mặt guốc giúp bàn chân giữ được guốc.
Guốc ngù ngà have no straps; the small post on the footbed is what keeps them on the foot.
Source: VietLayers editorial exampleBà ngoại kể thuở trẻ ở Sài Gòn, có đôi guốc ngù ngà là đã thấy mình ăn diện lắm rồi.
Grandmother recalls that, in her youth in Saigon, owning a pair of guốc ngù ngà already felt very stylish.
Source: VietLayers editorial exampleĐôi guốc ngù ngà trong tủ dùng ngù bằng ngà, nhưng tên gọi không chứng minh cả chiếc guốc đều làm bằng ngà.
The preserved pair has ivory toe knobs, but the name does not mean that the whole clog is made of ivory.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ tháo cái ngù khỏi guốc ngù ngà để xem phần ren còn chắc hay đã mòn.
The craftsperson removes the toe knob from the guốc ngù ngà to see whether its threaded base is still sound or worn.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn Hồ Biểu Chánh, guốc ngù ngà còn được viết là guốc gù ngà.
In Hồ Biểu Chánh's writing, guốc ngù ngà also appears as guốc gù ngà.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng guốc ngù ngà nện ngoài hành lang báo cô giáo đã tới lớp.
The clack of guốc ngù ngà in the corridor announces that the teacher has arrived.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng ghi rõ guốc ngù ngà là loại guốc không quai, chớ không gọi chung mọi đôi guốc xưa bằng tên ấy.
The museum identifies guốc ngù ngà as a strapless clog type rather than applying the name to every old pair of clogs.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn phục dựng guốc ngù ngà, nhóm nghiên cứu phải đo hiện vật thay vì đoán kích thước từ lời kể.
To reconstruct guốc ngù ngà, the researchers must measure surviving objects rather than guess dimensions from anecdotes.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ tên guốc ngù ngà rồi chú thích gọn là an old strapless Southern clog with a toe knob.
The translation keeps the name guốc ngù ngà and briefly glosses it as an old strapless Southern clog with a toe knob.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh ta thấy cô tuy mặc áo vải quần vải song đầu có choàng khăn lụa mới, chơn có mang guốc gù ngà , tay lại xách một gói áo quần bùm sùm, trong lòng phát nghi nên hỏi nữa rằng:”
“Loại guốc ngù ngà 34 đã xưa rồi, xưa tới năm sáu năm vậy mà nó mang, trông vẫn cứ đẹp, vì cái gót son của nó, cho đến mình là đàn bà mà thấy cũng mê.”