Trở lại từ điển

gục gặc đầu

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gật đầu lên xuống nhiều lần, chậm rãi, để tỏ ý bằng lòng hay đang ngẫm nghĩ một điều gì.

Tiếng Anh: To nod the head up and down several times, slowly, to show approval or that one is thinking something over.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gục gặc đầu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gật đầu lên xuống nhiều lần, chậm rãi, để tỏ ý bằng lòng hay đang ngẫm nghĩ một điều gì.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gật gù đầu nhiều lầnđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Gục gặc là cái đầu cúi xuống ngóc lên, lặp đi lặp lại. Người Nam nói gục gặc đầu khi một người gật gù mà không nói ra lời: ông chủ coi con nhỏ làm kỹ thì gục gặc đầu vì vừa ý, người khác suy nghĩ rồi gục gặc đầu vì đã thông. Trong kho văn cụm nầy hay đi với suy nghĩ, vừa ý, hữu lý, và hay đi kèm cái im lặng: gục gặc đầu mà thôi, chớ không nói tiếng chi. Có khi nó dùng cho con vật, như con rắn nằm trên đòn dông nhìn xuống gục gặc đầu.

🇬🇧 The head dips down and comes back up, again and again. Southerners use the phrase for someone nodding without saying a word: a master watches a girl work carefully and nods because he is pleased, another person thinks something through and nods because it now makes sense. In the corpus it keeps company with thinking, approval and agreeing that someone is right, and often with silence, nodding and nothing more. It can even describe an animal, a snake on a roof beam looking down and bobbing its head.

Thí dụ:

Lúc họ uống nước trà, rắn nằm vắt vẻo trên đòn dông nhà, nhìn xuống gục gặc đầu.

While they drank tea, the snake lay draped along the roof beam, looking down and bobbing its head.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ông dòm thấy con nhỏ làm kỹ lưỡng thì ông gục gặc đầu bộ vừa ý lắm.

Seeing the girl work so carefully, he nodded again and again, looking very pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chàng gục gặc đầu ra vẻ ta đây người bảnh, hài lòng về điều kiện nhưng không ham mê quá trớn.

He nodded with the air of a man of the world, satisfied with the terms but not overly eager.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thầy Bình gục gặc đầu mà thôi, chớ không nói tiếng chi hết.

Mr. Binh only nodded and did not say a single word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Mỹ gục gặc đầu, thầm cho rằng cô bé Loan hữu lý.

My nodded, privately thinking that little Loan was right.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Thầy Hà Tấn Phát suy nghĩ rồi thầy gục gặc đầu.

Mr. Ha Tan Phat thought it over and then nodded slowly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Cậu đi vòng coi chơi rồi gục gặc đầu.

The young man walked around taking a look and then nodded.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúc họ uống nước trà, rắn nằm vắt vẻo trên đòn dông nhà, nhìn xuống gục gặc đầu.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cây Huê Xà
“Ông dòm thấy con nhỏ làm kỹ lưỡng thì ông gục gặc đầu bộ vừa ý lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
“Chàng gục gặc đầu ra vẻ ta đây người bảnh, hài lòng về điều kiện nhưng không ham mê quá trớn.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Thầy Bình gục gặc đầu mà thôi, chớ không nói tiếng chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
“Mỹ gục gặc đầu, thầm cho rằng cô bé Loan hữu lý.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
“Thầy Hà Tấn Phát suy nghĩ rồi thầy gục gặc đầu.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Cậu đi vòng coi chơi rồi gục gặc đầu.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10