Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Để xe đạp, xe gắn máy hay xe hơi lại một chỗ có người coi chừng, thường trả tiền, rồi đi bộ tới nơi mình cần.

Tiếng Anh: To leave a bicycle, motorbike or car at a place where someone minds it, usually for a fee, and walk on to where one is going.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gởi xe(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Để xe đạp, xe gắn máy hay xe hơi lại một chỗ có người coi chừng, thường trả tiền, rồi đi bộ tới nơi mình cần.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1để xe cho người ta giữđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Gởi là giao cho người khác giữ giùm. Gởi xe là để xe lại cho bãi xe hay người quen coi chừng, đi làm việc rồi quay lại lấy. Trong kho văn Nam Bộ người ta gởi xe trước rạp hát, bên hông nhà hát, cho người quen trong xóm, rồi đi bộ một khúc; có câu nói tới tiền giữ xe và cô giữ xe nói chuyện với người gởi xe. Văn cũ còn dùng gởi xe theo nghĩa sai xe đi đưa rước hay chở đồ, nhưng nghĩa để xe cho người giữ là nghĩa thường gặp nhứt.

🇬🇧 The first word is the Southern form of the word for sending or entrusting something to someone. The phrase means leaving one's vehicle with a parking lot or an acquaintance to mind while one goes about one's business. In the Southern corpus people leave their vehicles in front of a cinema, beside the theatre, with someone in the neighbourhood, then walk the rest of the way, and one sentence has the attendant chatting with those who park. Older writing also uses it for sending a car to fetch someone or carry goods, but leaving a vehicle to be minded is the common sense.

Thí dụ:

Lưu đi lững thững trên đại lộ Bạch Đằng sau khi gởi xe trước rạp Cao Đồng Hưng.

Luu strolled along Bach Dang Boulevard after leaving his vehicle in front of the Cao Dong Hung cinema.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Có lẽ anh đã gởi xe ở đây nhiều lần rồi và cũng trả tiền giữ xe với giá đặc biệt.

He had probably parked here many times before and paid a special rate for the minding.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Họ gởi xe cho một người quen trong xóm rồi đi bộ ra sau xóm đó.

They left their vehicle with an acquaintance in the neighbourhood and walked out to the back of it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Hổ gởi xe một nơi rất xa để đi bộ lại Móng Trời.

Ho left his vehicle somewhere far away so as to walk to Mong Troi.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Mà Cúc nó ác lắm, giữ xe máy đâu có cần gì đối thoại cho lâu với người gởi xe, thế mà nó cứ có chuyện nói với họ.

But Cuc is a sly one: minding motorbikes needs no long chat with the people who park them, yet she always finds something to talk to them about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Chàng gởi xe, hai đứa đi bộ đến rạp hát.

He parked the bike, and the two of them walked to the theatre.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lưu đi lững thững trên đại lộ Bạch Đằng sau khi gởi xe trước rạp Cao Đồng Hưng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Có lẽ anh đã gởi xe ở đây nhiều lần rồi và cũng trả tiền giữ xe với giá đặc biệt.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 5
“Họ gởi xe cho một người quen trong xóm rồi đi bộ ra sau xóm đó.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Hổ gởi xe một nơi rất xa để đi bộ lại Móng Trời.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 2
“Mà Cúc nó ác lắm, giữ xe máy đâu có cần gì đối thoại cho lâu với người gởi xe, thế mà nó cứ có chuyện nói với họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Một Cây Triết Lý Xanh Dờn
“Chàng gởi xe, hai đứa đi bộ đến rạp hát.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 5