Rút tay mình về thiệt nhanh, thiệt mạnh cho khỏi bị người khác nắm hay đụng tới.
Tiếng Anh: To jerk one's hand away quickly and sharply so as not to be held or touched by someone else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rút tay mình về thiệt nhanh, thiệt mạnh cho khỏi bị người khác nắm hay đụng tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giựt là cách người Nam nói giật: kéo mạnh và nhanh một cái. Giựt tay là rút tay mình ra khỏi tay người khác. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với ra, lại: giựt tay ra, giựt tay lại, và với vội, hoảng sợ, cười dòn: người ta giựt tay vì hoảng, vì không chịu, hay vì giỡn. Con nít giựt tay rồi chạy, người đang giận giựt tay rồi bỏ đi. Có khi người ta không muốn giựt tay ra, cho thấy trong lòng còn muốn được nắm.
🇬🇧 The first word is the Southern form of the verb to jerk, a quick hard pull. To jerk one's hand is to pull it free of someone else's. In the Southern corpus the phrase often takes words meaning out or back, and goes with hurriedly, frightened, laughing: people pull away in alarm, in refusal, or in play. A child jerks free and runs; someone angry pulls away and leaves. Sometimes a person does not want to pull away, which shows they would rather keep being held.
Thí dụ:
Hoàng không muốn giựt tay ra, mà thâm tâm chàng cũng không muốn giựt ra.
Hoang did not want to pull his hand away, and deep down he did not want to pull it back either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNó giựt tay chạy lại đứng dựa bên thằng Tý, mà nó cũng không chịu nói.
The child jerked free and ran over to stand next to Ty, and still would not say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngQua vài giây chợt tỉnh, Liên nhận thức rõ tình thế, và hoảng sợ hết sức, nàng vội giựt tay ra.
After a few seconds she came to herself, saw clearly how things stood, and was badly frightened; she hurriedly pulled her hand away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHữu Nhơn giựt tay và nói cùng quằn: “Không thèm ăn đâu”.
Huu Nhon jerked his hand away and said in desperation, I don't want to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBà Cả vội giựt tay ra rồi lấy chiếc khác.
The senior wife quickly pulled her hand back and took another one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNàng giựt tay bước lại cửa rồi biến mất.
She snatched her hand away, stepped over to the door and was gone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBé cười dòn lên rồi giựt tay ra.
Be laughed brightly and then pulled free.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTheo lệ, hễ bị nắm trong một giây là đủ rồi, nhưng con Thơ lại cứ giữ ngón tay của chàng trong tay nó, làm như sợ chàng ăn gian, giựt tay ra rồi chối rằng đã bị bắt.
By the rules, being caught for one second was enough, but Tho kept holding his finger in her hand, as if afraid he would cheat, pull his hand away and then deny having been caught.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoàng không muốn giựt tay ra, mà thâm tâm chàng cũng không muốn giựt ra.”“Nó giựt tay chạy lại đứng dựa bên thằng Tý, mà nó cũng không chịu nói.”“Qua vài giây chợt tỉnh, Liên nhận thức rõ tình thế, và hoảng sợ hết sức, nàng vội giựt tay ra.”“Hữu Nhơn giựt tay và nói cùng quằn: “Không thèm ăn đâu”.”“Bà Cả vội giựt tay ra rồi lấy chiếc khác.”“Nàng giựt tay bước lại cửa rồi biến mất.”“Bé cười dòn lên rồi giựt tay ra.”“Theo lệ, hễ bị nắm trong một giây là đủ rồi, nhưng con Thơ lại cứ giữ ngón tay của chàng trong tay nó, làm như sợ chàng ăn gian, giựt tay ra rồi chối rằng đã bị bắt.”