Trở lại từ điển

giựt mình thức giấc

cụm động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đang ngủ mà tỉnh ra thình lình, người hơi giựt lên, vì một tiếng động, một cái đụng tới mình hay tự nhiên mà tỉnh.

Tiếng Anh: To wake up with a start from sleep, jolted awake by a noise, a touch, or for no clear reason at all.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giựt mình thức giấc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đang ngủ mà tỉnh ra thình lình, người hơi giựt lên, vì một tiếng động, một cái đụng tới mình hay tự nhiên mà tỉnh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tỉnh ngủ thình lìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Giựt mình là thân thể giựt lên vì bất ngờ, thức giấc là ra khỏi giấc ngủ; ghép lại là tỉnh ngủ một cách đột ngột. Đây là cùng một ý với giựt mình thức dậy, chỉ đổi chữ sau. Trong kho văn Nam Bộ cái làm người ta giựt mình thức giấc có khi có tên, như một cơn nhức ở vai, một tiếng gọi, tiếng khóc, có khi không có gì, chỉ là ngủ một giấc rồi tỉnh ra thì trời đã xế chiều hay đã tới canh tư. Giựt là cách viết của người Nam; nơi khác viết giật.

🇬🇧 The first part is the body's jolt of surprise, the second means to come out of sleep; together they mean waking suddenly. It has the same sense as the variant ending in the more common word for waking up, with only the last word changed. In the Southern corpus the cause is sometimes named, an ache in the shoulder, a call, a sob, and sometimes there is none, just one sleep and then waking to find it is late afternoon or the fourth watch of the night. The spelling of the first word is the Southern one; elsewhere it is written with a different vowel.

Thí dụ:

Đêm ấy, nửa khuya, ông Tám Huỳnh giựt mình thức giấc vì một cơn nhức ở vai.

That night, around midnight, old Tam Huynh woke with a start from an ache in his shoulder.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nàng tránh gọi, sợ động mà Hưng giựt mình thức giấc thì rầy.

She avoided calling out, afraid that any noise would make Hung wake with a start, which would be a nuisance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Ngủ một giấc, cô giựt mình thức giấc.

After one long sleep, she woke with a start.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Đến xế chiều tôi giựt mình thức giấc.

Toward late afternoon I woke with a start.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chừng khóc mới giựt mình thức giấc rồi ngồi dậy thấy dựa chỗ mình nằm đất đùn lên dường như có ai ở dưới đất moi đất mà chun lên vậy.

Only on crying out did the sleeper wake with a start and sit up, to see the earth beside where they lay heaped up as if someone under the ground had dug their way up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Vào đầu canh tư, cậu bé giựt mình thức giấc mò xuống bếp thấy lửa củi đâu đó tắt câm thì cả kinh, không biết lấy gì nhóm lửa để nấu nước cúng Phật.

At the start of the fourth watch the boy woke with a start and groped his way down to the kitchen; finding the wood fire completely out, he was badly frightened, with nothing to light a fire to boil water for the Buddha offering.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đêm ấy, nửa khuya, ông Tám Huỳnh giựt mình thức giấc vì một cơn nhức ở vai.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
“Nàng tránh gọi, sợ động mà Hưng giựt mình thức giấc thì rầy.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 4
“Ngủ một giấc, cô giựt mình thức giấc.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Đến xế chiều tôi giựt mình thức giấc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Chừng khóc mới giựt mình thức giấc rồi ngồi dậy thấy dựa chỗ mình nằm đất đùn lên dường như có ai ở dưới đất moi đất mà chun lên vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 3
“Vào đầu canh tư, cậu bé giựt mình thức giấc mò xuống bếp thấy lửa củi đâu đó tắt câm thì cả kinh, không biết lấy gì nhóm lửa để nấu nước cúng Phật.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích cái ống nhổ