Bị một tiếng động hay một điều bất ngờ làm cho thân mình thót lên, hoảng lên trong giây lát.
Tiếng Anh: To start or jump for a moment at a sudden noise or something unexpected.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị một tiếng động hay một điều bất ngờ làm cho thân mình thót lên, hoảng lên trong giây lát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giựt là cách người Nam nói chữ giật: cái thân mình bị giựt lên một cái vì bất ngờ. Kho văn Nam Bộ dùng nó nhiều nhứt trong giựt mình thức dậy: tiếng mõ, tiếng chó sủa, tiếng con nít khóc làm người ta giựt mình tỉnh giấc. Kế đó là lúc nghe hay thấy điều không ngờ: một tiếng tằng hắng, một tiếng vỗ bàn, một người đứng đó. Có khi giựt mình là sực thấy mình sai, như giựt mình và hối hận đã nói nhiều quá.
🇬🇧 The first word is the Southern form of giat, to jerk: the body gives a jolt from surprise. The Southern corpus uses it most in waking with a start, a wooden bell, a barking dog or a crying child jolting someone out of sleep. Next come moments of hearing or seeing the unexpected, a cough, a hand slammed on a table, someone standing there. Sometimes the start is a sudden awareness of having done wrong, as in starting and regretting having said too much.
Thí dụ:
Mặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.
Before sunrise Mr. Rop suddenly woke with a start at the loud clatter of the wooden bell.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng chủ vừa thấy Hiếu thì giựt mình, lặng người đi rất lâu mà không nói gì cả.
The moment the owner saw Hieu he started, and stood stunned for a long while without a word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoGiây lâu, anh tằng hắng lên một tiếng, Quít giựt mình nhưng không sợ hãi lắm.
After a moment he cleared his throat, and Quit started, though without much fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng Hóa chưa nói dứt câu, chợt giựt mình nghe ông Hoạch vỗ bàn kêu lột cái rầm.
Before Mr. Hoa had finished speaking, he jumped at the sound of Mr. Hoach slamming the table with a bang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNó giựt mình day lại coi thì thấy một trái mảng cầu xiêm chín rụng nằm dưới đất.
Startled, they turned around to look and saw a ripe soursop that had fallen to the ground.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThấy vẻ mặt bất bình của cô gái, Long giựt mình và hối hận đã nói nhiều quá.
Seeing the girl's displeased look, Long gave a start and regretted having said too much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcDung giựt mình cúi mặt, nhưng nàng cũng thoáng thấy Hà Anh nhếch miệng cười.
Dung started and lowered her face, but still caught a glimpse of Ha Anh's thin smile.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon chó sủa làm cho thằng Đồ giựt mình thức dậy nên nằm lên võng co tay giụi mắt.
The barking dog made Do wake with a start, so he lay on the hammock, bending an arm to rub his eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợHồi bốn giờ khuya, bé Nhã bỗng khóc thét lên khiến cả nhà đều giựt mình thức dậy.
At four in the morning little Nha suddenly burst out screaming, and the whole house woke with a start.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThu-Vân giựt mình, ngó lại thấy ông đứng dựa gốc cây da thì nàng biến sắc.
Thu Van started, looked round, and seeing him standing against the banyan tree, she went pale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.”“Ông chủ vừa thấy Hiếu thì giựt mình, lặng người đi rất lâu mà không nói gì cả.”“Giây lâu, anh tằng hắng lên một tiếng, Quít giựt mình nhưng không sợ hãi lắm.”“Ông Hóa chưa nói dứt câu, chợt giựt mình nghe ông Hoạch vỗ bàn kêu lột cái rầm.”“Nó giựt mình day lại coi thì thấy một trái mảng cầu xiêm chín rụng nằm dưới đất.”“Thấy vẻ mặt bất bình của cô gái, Long giựt mình và hối hận đã nói nhiều quá.”“Dung giựt mình cúi mặt, nhưng nàng cũng thoáng thấy Hà Anh nhếch miệng cười.”“Con chó sủa làm cho thằng Đồ giựt mình thức dậy nên nằm lên võng co tay giụi mắt.”