Ra tay giúp người khác một chuyện, làm thế cho họ hay lo dùm cho họ, thường là khi được nhờ cậy.
Tiếng Anh: To help someone out with a matter, doing it for them or seeing to it on their behalf, usually when asked.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ra tay giúp người khác một chuyện, làm thế cho họ hay lo dùm cho họ, thường là khi được nhờ cậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giùm là chữ Nam, nghĩa là làm thế cho người khác, như dùm. Ghép với giúp thành giúp giùm, nghe mềm và thân hơn chữ giúp đứng một mình, có ý nhận việc về mình để đỡ cho người kia. Trong kho văn, cụm nầy hay nằm trong lời nhờ cậy và lời hứa: xin chị giúp giùm cho tôi, tôi tới đây nhờ thầy giúp giùm, tôi sẽ giúp giùm cho. Nó thường đi với cho và người được giúp. Có khi đi sau một động từ khác thành nói giúp giùm, cứu giúp giùm, an ủi giúp giùm, tức là nói đỡ, cứu đỡ cho người ta.
🇬🇧 Gium is a Southern word meaning to do something for another person, like dum. Joined with giup, to help, it sounds softer and warmer than the bare verb, carrying the sense of taking a task on oneself to spare the other person. In the corpus the phrase lives in requests and promises: please help me out, I came to ask you for a hand, I will help you with it. It often takes cho and the person helped. It can also follow another verb, as in speaking up for someone, rescuing someone, or comforting someone on their behalf.
Thí dụ:
Chẳng dè qua đây gặp anh, mà anh lại khứng giúp giùm thì thiệt là may mắn lắm.
I never expected to meet you here, and for you to be willing to help me out is truly a stroke of luck.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngThầy giúp giùm cho tôi, có lý nào tôi để cho thầy bị hại hay sao mà thầy sợ.
You are helping me out, so how could I ever let you come to harm; why are you afraid?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNhờ có vài ông bạn thân của cha an-ủi giúp giùm nên mình mới học được thành công.
Only because a few of Father's close friends comforted and helped out were we able to finish our studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNgặt vì cậu là anh em của thầy, thầy nói giúp giùm mà tôi không chịu, thì thất thể diện thầy chăng?
The trouble is that he is your kinsman; if you speak up for him and I refuse, would that not make you lose face?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuXin cô dượng làm phước cứu giúp giùm nó tội nghiệp.
I beg you, aunt and uncle, be kind and help the poor thing out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTôi xin chị thương tôi chị tính giúp giùm cho tôi.
I beg you to take pity on me and find some way to help me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCai tuần Bưởi nghe lời bèn lẻn ra cửa sau mà về, thầm tính để xuống nhà việc cậy Hương quản Kim nói giúp giùm.
Taking the advice, the village watch chief Buoi slipped out the back door and went home, quietly planning to go to the village office and ask Huong Quan Kim to put in a word for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCô giúp giùm tôi bữa nấu nầy, tôi cám ơn.
Please help me out with the cooking for this meal, miss, and I will be grateful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBởi vậy tôi tới đây nhờ thầy giúp giùm.
That is why I came here to ask you for a hand.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThầy Hội đồng nghe hết đầu đuôi rồi nói rằng: “Không hại gì thầy tính buôn bán làm ăn, nếu thầy cần dùng vốn liếng bao nhiêu tôi sẽ giúp giùm cho, không sao đâu mà sợ”.
Having heard the whole story, the Councillor said: "There is no harm in your planning to go into trade; whatever capital you need, I will help you out with it, so there is nothing to fear."
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng dè qua đây gặp anh, mà anh lại khứng giúp giùm thì thiệt là may mắn lắm.”“Thầy giúp giùm cho tôi, có lý nào tôi để cho thầy bị hại hay sao mà thầy sợ.”“Nhờ có vài ông bạn thân của cha an-ủi giúp giùm nên mình mới học được thành công.”“Ngặt vì cậu là anh em của thầy, thầy nói giúp giùm mà tôi không chịu, thì thất thể diện thầy chăng?”“Xin cô dượng làm phước cứu giúp giùm nó tội nghiệp.”“Tôi xin chị thương tôi chị tính giúp giùm cho tôi.”“Cai tuần Bưởi nghe lời bèn lẻn ra cửa sau mà về, thầm tính để xuống nhà việc cậy Hương quản Kim nói giúp giùm.”“Cô giúp giùm tôi bữa nấu nầy, tôi cám ơn.”