Làm một việc thay cho người khác hay để giúp người khác, như làm ơn cho họ, theo lối nói miền Nam.
Tiếng Anh: To do something on another's behalf or to help them out, as a favor, in the Southern way of speaking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một việc thay cho người khác hay để giúp người khác, như làm ơn cho họ, theo lối nói miền Nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giùm là tiếng miền Nam, cùng nghĩa với giúp; cho chỉ người được giúp. Giùm cho đứng sau động từ: mua giùm cho, coi nhà giùm cho, chỉ giùm cho. Người được giúp có khi nêu ra, có khi bỏ lửng ở cuối câu vì ai cũng hiểu, như chị sẽ chăm nom việc nhà giùm cho. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nằm trong lời nhờ cậy, lời xin, đi với làm ơn, cậy, năn nỉ, hay trong lời hứa giúp người ta.
🇬🇧 Gium is the Southern word for help, and cho points to the person who is helped. The phrase follows the verb: buy it for someone, mind the house for someone, show someone the way. The person helped may be named or simply left off at the end, since everyone understands. In the Southern corpus it sits mostly in requests and pleas, alongside please, to ask of or to beg, or in a promise to help someone out.
Thí dụ:
Năm nay, ổng theo năn nỉ mua giùm cho ổng, cực chẳng đã phải mua, chớ mắc quá.
This year he kept after me begging me to buy it for him; I had no choice but to buy it, though it is so expensive.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.
If you mind the house for me while I go out selling, I will be grateful to you, so how could it weigh on you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânĐể sáng mai tôi xin sao lục tờ tương phân giùm cho cậu rồi tôi đem cho ổng coi.
Tomorrow morning I will request a certified copy of the partition deed for you, and then take it to show him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBậy quá, phải tôi dè như vậy, tôi đưa tiền cậy cô đi mua giùm cho tôi xong hơn.
What a pity; had I known it would be like this, I would have given you the money and asked you to buy it for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHai chị em con đi thì má ở nhà mà lấy vóc lãnh má cắt giùm cho chỉ một cái quần.
While we two sisters are out, you stay home, Mother, and take the silk and cut a pair of trousers for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy giúp giùm cho tôi, có lý nào tôi để cho thầy bị hại hay sao mà thầy sợ.
You are helping me out, so how could I let you come to harm? Why are you afraid?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiChị biểu Xuân cứ lo học tập, chị sẽ chăm nom việc nhà giùm cho, đừng lo chi hết.
She told Xuan to just keep at his studies; she would look after the household for him, so there was nothing to worry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu em bằng lòng giao thiệp với tòa soạn của tờ báo ấy thì tôi tiến dẫn giùm cho.
If you agree to deal with that newspaper's editorial office, I will put in a word for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhHai ông biết ổng đi đâu xin làm ơn chỉ giùm cho tôi đặng tôi đi kiếm ổng.
If you two gentlemen know where he went, please be kind enough to tell me, so I can go and find him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThỉnh thoảng tôi làm sổ sách giùm cho vài hiệu buôn, nhưng không thích làm cho lắm.
Now and then I keep the books for a few shops, but I do not much like doing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm nay, ổng theo năn nỉ mua giùm cho ổng, cực chẳng đã phải mua, chớ mắc quá.”“Tôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.”“Để sáng mai tôi xin sao lục tờ tương phân giùm cho cậu rồi tôi đem cho ổng coi.”“Bậy quá, phải tôi dè như vậy, tôi đưa tiền cậy cô đi mua giùm cho tôi xong hơn.”“Hai chị em con đi thì má ở nhà mà lấy vóc lãnh má cắt giùm cho chỉ một cái quần.”“Thầy giúp giùm cho tôi, có lý nào tôi để cho thầy bị hại hay sao mà thầy sợ.”“Chị biểu Xuân cứ lo học tập, chị sẽ chăm nom việc nhà giùm cho, đừng lo chi hết.”“Nếu em bằng lòng giao thiệp với tòa soạn của tờ báo ấy thì tôi tiến dẫn giùm cho.”