Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cố ý không nói tiếng nào, yên lặng trong một lúc, có khi vì phép lịch sự, có khi vì mình đã quyết định vậy.

Tiếng Anh: To deliberately say nothing and stay quiet for a while, sometimes out of courtesy, sometimes by one's own decision.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giữ im lặng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cố ý không nói tiếng nào, yên lặng trong một lúc, có khi vì phép lịch sự, có khi vì mình đã quyết định vậy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cố ý không nói gìđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Im lặng là không có tiếng nói, giữ là cố cho nó còn nguyên. Giữ im lặng vì vậy không phải chỉ là chưa nói, mà là mình muốn không nói. Trong kho văn Nam Bộ người ta giữ im lặng để tỏ lễ phép, như mọi người lặng thinh lúc chàng rể lạy trong lễ cưới, hay để tôn trọng nỗi đau của người khác; cũng có khi đó là một quyết định sau khi đã suy nghĩ. Cụm nầy còn cho thấy cái im lặng khó giữ: có người bứt rứt khi ngồi trước một người không chịu nói, có nhà ồn tới nỗi không ai giữ im lặng nổi. Nó hay đi với một lúc lâu, nổi, nhứt định.

🇬🇧 Im lang is silence, and giu is to keep something intact. So to keep silent is not simply to have not spoken yet, but to choose not to speak. In the Southern corpus people keep silent out of respect, as everyone does while the groom bows during a wedding, or to honor someone else's grief; sometimes it is a decision reached after thought. The phrase also shows how hard silence can be to keep: one person grows uneasy before someone who will not talk, and one household is so noisy that nobody could stay quiet in it. It often comes with for a long while, manage to, and made up one's mind.

Thí dụ:

Lúc lên đèn, lúc chàng rể lạy, mọi người giữ im lặng, không nói chuyện riêng.

When the lamps were lit and when the groom bowed, everyone kept silent and no one talked among themselves.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Cả hai giữ im lặng một lúc lâu để tôn trọng sự đau khổ của kẻ khác.

The two of them kept silent for a long while, out of respect for another person's suffering.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Thật ra Lũy không có việc gì phải nói, nhưng trước một người giữ im lặng Lũy cũng thấy bứt rứt.

In truth Luy had nothing that needed saying, but in front of someone who kept silent Luy still felt uneasy.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Sống ở cái nhà này đố xem đứa nào giữ im lặng nổi tao phục.

Living in this house, I dare any of you to manage to keep quiet, and if you can, I will take my hat off to you.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Cuối cùng tôi nhất định giữ im lặng.

In the end I made up my mind to keep silent.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúc lên đèn, lúc chàng rể lạy, mọi người giữ im lặng, không nói chuyện riêng.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Hỏi
“Cả hai giữ im lặng một lúc lâu để tôn trọng sự đau khổ của kẻ khác.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Thật ra Lũy không có việc gì phải nói, nhưng trước một người giữ im lặng Lũy cũng thấy bứt rứt.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 3
“Sống ở cái nhà này đố xem đứa nào giữ im lặng nổi tao phục.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 14
“Cuối cùng tôi nhất định giữ im lặng.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 5