Không nói ra, không để lộ cho người khác biết một chuyện mà mình muốn hay phải giấu.
Tiếng Anh: To keep a secret, not telling or letting others find out something one wants or needs to hide.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không nói ra, không để lộ cho người khác biết một chuyện mà mình muốn hay phải giấu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ là cầm lại, không để mất; bí mật là chuyện kín không cho ai biết. Giữ bí mật là giấu kín chuyện đó. Trong kho văn Nam Bộ cái được giữ kín có khi là chuyện riêng trong lòng, có khi là một vụ, một kế hoạch, có khi là bí mật nhà nghề không truyền cho người ngoài. Cụm nầy hay đi với muốn, biết, hứa, còn, không thể: muốn giữ bí mật, biết giữ bí mật, hứa giữ bí mật. Theo sau có thể là cái được giữ kín: giữ bí mật vụ nầy, giữ bí mật chuyện đó.
🇬🇧 The verb means to hold on to and not let slip, the noun a hidden matter no one else is to know; together they mean to keep something hidden. In the Southern corpus the thing kept may be a private feeling, an affair or a plan, or a trade secret not passed to outsiders. The phrase often follows words for want to, know how to, promise, still and cannot. What is kept secret may follow directly, this affair, that matter.
Thí dụ:
Chú không ngờ rằng Nhung còn nhỏ mà tỏ ra đầy đủ khí phách, biết giữ bí mật.
He never expected that Nhung, young as she was, would show such spirit and know how to keep a secret.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiAnh ta muốn sống một cõi riêng biệt để giữ bí mật mọi hành động bất chánh.
He wanted to live in a world of his own so as to keep all his crooked dealings secret.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu em nhứt định khư khư giữ bí mật của lòng em thì anh xin hủy bỏ lời hứa kết hôn với em.
If you are set on stubbornly keeping the secret of your heart, then I ask to withdraw my promise to marry you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThì ra, ta muốn giữ bí mật, vẫn để bật mí phần nào.
So it turns out that even wanting to keep a secret, one still lets some of it slip.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng rất lấy làm hoan hỉ xin với người Tàu học nghề đó, người Tàu muốn giữ bí mật nhà nghề nên nhất định không dạy.
Delighted, he asked the Chinese to teach him the trade, but they wanted to keep their trade secret and flatly refused.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMà hắn đã hứa giữ bí mật vụ nầy kia mà!
But he had promised to keep this affair secret!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILần nầy, Quan Thuế không thể giữ bí mật và hành động đơn độc được nữa vì địch thủ mạnh mẽ lắm, theo chỗ Nhan cho biết.
This time the customs service could no longer keep it secret and act alone, because the opponent was very strong, as Nhan reported.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpÔng cứ giữ bí mật chuyện đó mà ông cũng chẳng hề nói tới nhân duyên của cô Quyên làm cho Xuân không hiểu rõ ý ông nên cậu chơi mà trong lòng ái ngại.
He kept that matter secret and never once mentioned Miss Quyen's marriage prospects, so Xuan could not tell what he intended and went on visiting with an uneasy heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú không ngờ rằng Nhung còn nhỏ mà tỏ ra đầy đủ khí phách, biết giữ bí mật.”“Anh ta muốn sống một cõi riêng biệt để giữ bí mật mọi hành động bất chánh.”“Nếu em nhứt định khư khư giữ bí mật của lòng em thì anh xin hủy bỏ lời hứa kết hôn với em.”“Thì ra, ta muốn giữ bí mật, vẫn để bật mí phần nào.”“Ông rất lấy làm hoan hỉ xin với người Tàu học nghề đó, người Tàu muốn giữ bí mật nhà nghề nên nhất định không dạy.”“Mà hắn đã hứa giữ bí mật vụ nầy kia mà!”“Lần nầy, Quan Thuế không thể giữ bí mật và hành động đơn độc được nữa vì địch thủ mạnh mẽ lắm, theo chỗ Nhan cho biết.”“Ông cứ giữ bí mật chuyện đó mà ông cũng chẳng hề nói tới nhân duyên của cô Quyên làm cho Xuân không hiểu rõ ý ông nên cậu chơi mà trong lòng ái ngại.”