A colloquial verb, especially natural in Southern speech, meaning to joke, kid, play around, or behave without serious intent. Its translation depends on whether people are exchanging words, playing physically, pretending, or treating a matter lightly. It does not excuse deception, humiliation, unsafe play, or ignoring a stated boundary.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ khẩu ngữ rất tự nhiên trong tiếng Nam Bộ, tương ứng đùa/bỡn. Có thể chỉ nói điều không thật theo ý vui, trêu nhau, chơi nghịch hoặc hành động với thái độ không nghiêm túc; dịch joke, kid, tease, play around, fool around hoặc not be serious theo cấu trúc. Giỡn với ai thường là đùa/trêu với người đó; giỡn với vật hay chuyện nguy hiểm thường là coi nhẹ rủi ro; nói giỡn đối lập nói thiệt. Không dùng câu chỉ giỡn để xóa hậu quả của lời làm nhục, tin giả, hành vi nguy hiểm hoặc việc tiếp tục sau khi người khác yêu cầu dừng. Dạng viết đúng của mục này là giỡn; không tự tạo dỡn theo lẫn âm đầu. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Chính tả: giỡn, không phải dỡn. Giữ âm đầu gi- trong mục từ; phát âm vùng không tự tạo một mục viết dỡn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dùng cho lời nói, sự trêu chọc hoặc hoạt động chơi giữa người với nhau. Câu cần cho thấy điều gì là đùa và phản ứng của người liên quan, vì không phải ai cũng hiểu cùng một kiểu hài hước.
🇬🇧 Covers joking words, playful teasing, or play between people. A clear sentence identifies what is playful and how the people involved respond, since humour is not understood identically by everyone.
Ví dụ dùng từ:
Anh nói giỡn rằng sẽ ăn hết nồi chè, rồi lấy mỗi người một chén nhỏ như đã hứa.
He jokes that he will finish the whole pot of sweet soup, then serves everyone the promised small bowl.
Source: VietLayers editorial example“Con giỡn với em nhẹ thôi, thấy em khóc thì ngưng liền nghen,” má dặn.
“Play gently with your sibling, and stop at once if they cry,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleMấy đứa nhỏ giỡn với nhau bằng trò đoán tiếng con vật, không rượt chạy ra lòng đường.
The children play by guessing animal sounds and do not chase one another into the road.
Source: VietLayers editorial exampleCô tưởng bạn giỡn khi báo trúng vé, tới lúc xem mã xác nhận mới biết là thiệt.
She thinks her friend is kidding about winning a ticket until she sees the confirmation code.
Source: VietLayers editorial example“Tui nói giỡn thôi, nếu câu đó làm bạn khó chịu thì tui xin lỗi và không nhắc lại,” anh nói.
“I was joking, but if that made you uncomfortable, I apologise and will not repeat it,” he says.
Source: VietLayers editorial exampleHai người giỡn qua lại về chuyện đến sớm, nhưng không đem ngoại hình hay gia đình của nhau ra chọc.
The two joke back and forth about arriving early without mocking each other's appearance or family.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nói một người xử lý nhiệm vụ, quy tắc, cảm xúc hay vật nguy hiểm như thể không có hậu quả. Nét này thường xuất hiện trong câu phủ định/cảnh báo và mạnh hơn chỉ vui đùa.
🇬🇧 Says that someone treats a duty, rule, feeling, or dangerous object as if it had no consequences. This use often appears in warnings or negative statements and is stronger than ordinary play.
Ví dụ dùng từ:
“Điện rò không phải chuyện giỡn; con ngắt cầu dao rồi gọi thợ, đừng tự sờ dây,” ba nói.
“An electrical leak is no joke; switch off the breaker and call a technician instead of touching the wire,” Dad says.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên không được giỡn với thông tin khách hàng bằng cách chụp màn hình rồi gửi vào nhóm riêng.
Staff must not fool around with customer information by taking screenshots and sending them to a private group.
Source: VietLayers editorial exampleAnh tưởng bạn mình giỡn với lời từ chối, nhưng khi cô nói lại lần nữa, anh tôn trọng và dừng liên lạc riêng.
He first thinks his friend is not serious about refusing, but when she repeats it he respects the decision and stops private contact.
Source: VietLayers editorial exampleĐội sửa mái không làm như giỡn: họ rào khu vực, kiểm tra dây an toàn rồi mới leo lên.
The roof crew does not treat the job casually; it barriers the area and checks safety lines before climbing.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mầy giỡn với ta hả?”