Cách nói giờ trên đồng hồ khi đã qua ba mươi phút, đặt sau con số chỉ giờ, như bảy giờ rưỡi.
Tiếng Anh: The way of telling clock time thirty minutes past the hour, placed after the hour number, as in half past seven.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cách nói giờ trên đồng hồ khi đã qua ba mươi phút, đặt sau con số chỉ giờ, như bảy giờ rưỡi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rưỡi là một nửa, chỉ đứng sau một chữ đo lường. Giờ rưỡi đi sau con số: sáu giờ rưỡi là sáu giờ ba mươi phút. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với lối, chừng, gần, đúng, hồi để nói một giờ hẹn hay giờ một việc xảy ra, và có thể thêm chiều hay tối sau đó cho rõ: hai giờ rưỡi chiều, bảy giờ rưỡi tối. Con số có khi viết bằng chữ, có khi bằng số, như 7 giờ rưỡi.
🇬🇧 Ruoi means half and only follows a unit of measure. Here it follows the hour number, so six gio ruoi is six thirty. In the Southern corpus it often goes with around, about, nearly, exactly and at, to give the time of an appointment or of an event, and afternoon or evening may follow to make it clear. The hour may be spelled out in words or written as a figure.
Thí dụ:
Chừng lối sáu giờ rưỡi, thiệt quả ông trở lại, có chở một gói áo quần lùm sùm.
Around half past six, sure enough, he came back, carrying a bulky bundle of clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNàng hẹn với tôi tại hiệu ăn Nam Mỹ, đường Lê Thánh Tôn, hồi bảy giờ rưỡi tối.
She arranged to meet me at the Nam My restaurant on Le Thanh Ton Street, at half past seven in the evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐến gần 7 giờ rưỡi cử tử vô phòng thi, ngoài sân trống trơn bà mới chịu lên xe.
Only near half past seven, when the candidates had gone into the examination hall and the yard was empty, did she agree to get into the car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQuí nhìn đồng hồ tay thì thấy đã mười hai giờ rưỡi rồi nên không dám lưu khách.
Qui looked at the wristwatch and saw it was already half past twelve, so did not dare keep the guest longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSanh có báo trước là đúng năm giờ rưỡi, tan sở sẽ đến rước Dung đi xem xi-nê.
Sanh had said in advance that at half past five sharp, after work, Sanh would come to take Dung to the cinema.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLối bảy giờ rưỡi, Cẩm Vân ra tới, Tố Nga bước ra ngoài cửa ngõ mà tiếp mừng.
Around half past seven Cam Van arrived, and To Nga stepped out to the gate to welcome the visitor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLối 2 giờ rưỡi chiều, lại nhằm mùa mưa, nên mặt trời ui-ui, khí trời mát-mẻ.
It was around half past two in the afternoon, in the rainy season, so the sun was hazy and the air cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửThành ra đến gần chín giờ rưỡi, ông mới nghe Liên đi lên đi xuống thang lầu.
So it was nearly half past nine before he heard Lien going up and down the stairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHọ biểu phải chờ đến mười giờ rưỡi, xe thơ dưới Cà Mau lên rồi đi mới được.
They said we had to wait until half past ten, when the mail coach came up from Ca Mau, before we could go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐúng bốn giờ rưỡi tan học, học trò sắp hàng đi về ngang cửa ngõ nói chuyện om sòm.
At exactly half past four school let out, and the pupils lined up to walk home past the gate, chattering noisily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng lối sáu giờ rưỡi, thiệt quả ông trở lại, có chở một gói áo quần lùm sùm.”“Nàng hẹn với tôi tại hiệu ăn Nam Mỹ, đường Lê Thánh Tôn, hồi bảy giờ rưỡi tối.”“Đến gần 7 giờ rưỡi cử tử vô phòng thi, ngoài sân trống trơn bà mới chịu lên xe.”“Quí nhìn đồng hồ tay thì thấy đã mười hai giờ rưỡi rồi nên không dám lưu khách.”“Sanh có báo trước là đúng năm giờ rưỡi, tan sở sẽ đến rước Dung đi xem xi-nê.”“Lối bảy giờ rưỡi, Cẩm Vân ra tới, Tố Nga bước ra ngoài cửa ngõ mà tiếp mừng.”“Lối 2 giờ rưỡi chiều, lại nhằm mùa mưa, nên mặt trời ui-ui, khí trời mát-mẻ.”“Thành ra đến gần chín giờ rưỡi, ông mới nghe Liên đi lên đi xuống thang lầu.”