Chìa ra, nhô ra phía ngoài, vượt khỏi mé, khỏi bờ, như nhánh cây hay mái nhà giăng ra trên mặt nước.
Tiếng Anh: To stick out or jut out beyond an edge or bank, as a branch or a building does over the water.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chìa ra, nhô ra phía ngoài, vượt khỏi mé, khỏi bờ, như nhánh cây hay mái nhà giăng ra trên mặt nước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gie là chữ Nam Bộ cho chìa ra, nhô ra; gie ra là lố ra khỏi chỗ lẽ ra nó đứng. Trong kho văn Nam Bộ thứ gie ra hay nhứt là cây: cây mọc mé sông gie ra ngoài, nhánh bình bát gie ra quất vô bụi, gốc cây gie ra mé biển. Kế đó là nhà thủy tạ, nhà mát cất gie ra trên sông, và đá trên triền núi gie ra chắn lối. Hay đi với ngoài, ra mặt nước, trên sông. Giọng tả cảnh miền sông nước.
🇬🇧 The verb is a Southern word for sticking or jutting out; with the directional it means reaching beyond where the thing should stand. In the Southern corpus what juts out is most often a tree: a tree on the river bank leaning out, branches of pond apple sticking out and lashing the bushes, a big trunk jutting over the sea. Next come pavilions and summer houses built out over the river, and boulders on a mountain slope blocking the path. It often goes with words for outward, over the water, over the river. The tone belongs to descriptions of river country.
Thí dụ:
Mọc gần mé sông đất có phân, cây nọ lung lay vì gie ra ngoài quá xa.
Growing near the river bank where the soil was rich, that tree swayed because it jutted out too far.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐó là kiểu nhà thủy tạ cất gie ra ngoài sông hình lục giác.
It was a hexagonal water pavilion built jutting out over the river.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVài nhánh bình bát gie ra, quất vào bụi sột soạt.
A few pond apple branches stuck out and lashed the bushes with a rustle.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐi được một quãng họ gặp phải những tảng đá to lớn chập chồng từ trên triền núi gie ra, chắn mất cả lối đi.
After a stretch they came upon huge boulders piled one on another, jutting out from the mountain slope and blocking the whole path.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÔng cai đến cái nhà mát, cất gie ra trên sông.
The overseer came to the summer house, which was built jutting out over the river.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh ta lựa một cái vịnh sấn thuyền vào một gốc cây lớn gie ra ngoài mé biển, nằm nghỉ đợi mặt trời trịt bóng mới xăn quần xách rựa mà lên bờ.
He chose a cove and pushed the boat in against a big tree jutting out over the shore, and lay resting until the sun went down before rolling up his trousers, taking his machete and going ashore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mọc gần mé sông đất có phân, cây nọ lung lay vì gie ra ngoài quá xa.”“Đó là kiểu nhà thủy tạ cất gie ra ngoài sông hình lục giác.”“Vài nhánh bình bát gie ra, quất vào bụi sột soạt.”“Đi được một quãng họ gặp phải những tảng đá to lớn chập chồng từ trên triền núi gie ra, chắn mất cả lối đi.”“Ông cai đến cái nhà mát, cất gie ra trên sông.”“Anh ta lựa một cái vịnh sấn thuyền vào một gốc cây lớn gie ra ngoài mé biển, nằm nghỉ đợi mặt trời trịt bóng mới xăn quần xách rựa mà lên bờ.”