Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giấy săn” là gì?

Tờ giấy bạc một trăm đồng trong văn Nam Bộ cũ, thường đếm bằng tấm: ba tấm giấy săn.

Tiếng Anh: A one-hundred-piastre banknote, in older Southern writing, usually counted in sheets.

Cách đọc
giấy săn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giấy săn”:

1 nét nghĩa
1tờ giấy bạc một trăm đồngtiền bạc[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Cách gọi cũ của tờ tiền giấy mệnh giá một trăm đồng, thường đếm bằng tấm: ba tấm giấy săn, năm tấm giấy săn. Tên gọi có lẽ vay tiếng Pháp cent, nghĩa là trăm. Không hiểu là giấy phép săn bắn và không quy đổi sang tiền ngày nay.

🇬🇧 An old name for the one-hundred-piastre paper note, usually counted in sheets: three giay san, five giay san. The name probably comes from French cent, hundred. It has nothing to do with a hunting licence and should not be converted into present-day money.

Cụm thường gặp:
tấm giấy sănba tấm giấy săn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giấy săncó / dùng / giữ + giấy săngiấy săn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhờ cái đèn trong buồng dọi sáng, thím soạn bạc lại, thì còn đủ ba tấm giấy săn của cô Bang-Biện đưa với năm tấm giấy hai chục của bà Hương-Sư cho.

By the light of the lamp shining from the bedroom she went over the money again and found all three hundred-piastre notes Miss Bang Bien had given and the five twenty-piastre notes from Mrs Huong Su still there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Chánh Tâm bước vô trong, mở tủ sắt lấy 3 tấm giấy săn mà bỏ vô túi, rồi đi cẳng không mà lên lầu.

Chanh Tam went inside, opened the safe, took out three hundred-piastre notes and put them in his pocket, then went upstairs in his bare feet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thuở nay vợ chồng mình không bao giờ có được một tấm giấy săng.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 3
“Chánh Tâm bước vô trong, mở tủ sắt lấy 3 tấm giấy săn mà bỏ vô túi, rồi đi cẳng không mà lên lầu.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 13
“Thượng Tứ lấy tấm giấy xăn bỏ vào bóp phơi rồi cậu mới thay áo mang giày lên xe mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 04
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giấy săn”

“giấy săn” nghĩa là gì?

Tờ giấy bạc một trăm đồng trong văn Nam Bộ cũ, thường đếm bằng tấm: ba tấm giấy săn.

“giấy săn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Chánh Tâm bước vô trong, mở tủ sắt lấy 3 tấm giấy săn mà bỏ vô túi, rồi đi cẳng không mà lên lầu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.