Giải nghĩa nhanh:

Giấy săn, also written giấy xăn or giấy săng, is an old Southern term for a one-hundred-đồng banknote in the monetary setting of the cited period. The final element probably adapts French cent, ‘one hundred.’ It must not be interpreted as a present-day 100-đồng note, a hunting permit, or proof of a note's issuer, authenticity, or purchasing power.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
giấy săn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Giấy săn là tờ giấy bạc trị giá một trăm đồng trong văn Nam Bộ cũ; nguồn Hồ Biểu Chánh ghi `giấy xăn` và chú trực tiếp `(cent) giấy bạc một trăm đồng`. Các dạng `giấy săn/giấy xăn/giấy săng` nối cùng mục, với đường vay French *cent* ở mức probable vì chứng cứ khóa nghĩa và âm nhưng chưa phục dựng đầy đủ lịch sử chính tả. Không nhập `xăn/săn` đứng riêng, không hiểu là giấy phép săn bắn, không quy đổi sang tiền hiện nay và không suy cơ quan phát hành, niên đại, sức mua hay thật–giả nếu tờ bạc chưa được giám định.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tờ giấy bạc một trăm đồng trong lời Nam Bộ cũTiền tệ lịch sử[archaic]
C1

🇻🇳 Cách gọi lịch sử của tờ tiền giấy mệnh giá một trăm đồng trong hệ tiền được nói tới ở văn cảnh.

🇬🇧 A historical Southern term for a one-hundred-đồng banknote in the monetary system of the context.

Grammar Patterns:
một/tấm/tờ + giấy sănđưa/nhận/đổi/cất + giấy săn

Ví dụ dùng từ:

Ông mở bóp, lấy một tấm giấy săn đặt lên bàn.

He opens his wallet and places a one-hundred-đồng banknote on the table.

Source: VietLayers editorial example

Chủ quán coi kỹ giấy săn rồi mới thối tiền.

The shopkeeper examines the one-hundred-đồng note before giving change.

Source: VietLayers editorial example

Bà cất giấy săn vào lớp khăn trong đáy rương.

She stores the one-hundred-đồng banknote inside a cloth at the bottom of the chest.

Source: VietLayers editorial example

Người bán không có tiền lẻ để đổi giấy săn cho khách.

The seller has no small change for the customer's one-hundred-đồng note.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản in khác, giấy săn được chép là giấy xăn.

In another edition, giấy săn is written giấy xăn.

Source: VietLayers editorial example

Tên giấy săn thuộc một cảnh tiền tệ cũ, không phải tờ một trăm đồng đang lưu hành hôm nay.

The name giấy săn belongs to an older monetary setting, not today's one-hundred-đồng note.

Source: VietLayers editorial example

Một tờ giấy săn trong truyện không cho biết chính xác sức mua nếu thiếu mốc năm.

A giấy săn in a story does not reveal its exact purchasing power without a date.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nhắc giấy săn, chú thủ quỹ hỏi lại đang nói thời kỳ nào.

On hearing giấy săn mentioned, the treasurer asks which historical period is meant.

Source: VietLayers editorial example

Vết mực trên giấy săn không đủ để kết luận tờ bạc là giả.

An ink mark on a giấy săn is not enough to conclude that the note is counterfeit.

Source: VietLayers editorial example

Giấy săn có liên hệ với French cent nghĩa là một trăm, chớ không dính tới động từ săn.

Giấy săn is related to the French cent meaning one hundred, not to the verb for hunting.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thuở nay vợ chồng mình không bao giờ có được một tấm giấy săng.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 3
Chánh Tâm bước vô trong, mở tủ sắt lấy 3 tấm giấy săn mà bỏ vô túi, rồi đi cẳng không mà lên lầu.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 13
Thượng Tứ lấy tấm giấy xăn bỏ vào bóp phơi rồi cậu mới thay áo mang giày lên xe mà đi.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương 04