giấy nhựt trình

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Giấy nhựt trình is an old Southern Vietnamese expression for a newspaper or a sheet of newspaper, whether being read or reused as paper.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
giấy nhựt trình(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Giấy nhựt trình là cách gọi cũ trong văn Nam Bộ cho tờ báo hoặc phần giấy báo. Khi làm bổ ngữ của đọc, mua, coi, cụm thường chỉ tờ báo như một ấn phẩm; khi đi với gói, trải, lót, nó nhấn vật liệu là giấy báo cũ được dùng lại. Nhựt trình là dạng cũ/Nam Bộ của nhật trình ở nghĩa báo chí, không phải lịch trình hằng ngày. Cụm không tự cho biết báo phát hành mỗi ngày, nhan đề, số báo, tòa soạn, ngày in, nội dung hay tờ giấy mới/cũ nếu câu chưa nêu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tờ báo hoặc phần giấy báo trong lời Nam Bộ cũBáo chí và vật liệu giấy trong đời sống cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tờ báo như một ấn phẩm để đọc, hoặc giấy lấy từ báo để gói, trải hay lót đồ, tùy động từ trong câu.

🇬🇧 A newspaper as a publication, or newspaper paper reused for wrapping, spreading, or lining, depending on the verb and context.

Grammar Patterns:
đọc/mua/coi + giấy nhựt trìnhgói/trải/lót + bằng + giấy nhựt trìnhtờ/mảnh + giấy nhựt trình

Ví dụ dùng từ:

Ông mở giấy nhựt trình ra đọc bên bình trà buổi sớm.

He unfolds the newspaper and reads it beside the morning teapot.

Source: VietLayers editorial example

Cô mua giấy nhựt trình rồi coi tin chuyến tàu mới tới.

She buys a newspaper and checks the news about the newly arrived train.

Source: VietLayers editorial example

Người bán gói mớ đồ ăn trong tờ giấy nhựt trình cũ.

The vendor wraps the food in an old sheet of newspaper.

Source: VietLayers editorial example

Giấy nhựt trình trong câu đọc báo là ấn phẩm, còn trong câu gói đồ là vật liệu giấy báo.

Giấy nhựt trình is a publication in a reading context and newspaper paper in a wrapping context.

Source: VietLayers editorial example

Má trải giấy nhựt trình lên bàn trước khi làm món có nhiều dầu.

Mom spreads newspaper over the table before preparing the oily dish.

Source: VietLayers editorial example

Tên giấy nhựt trình không tự cho biết tờ báo ấy ra hằng ngày hay hằng tuần.

The term giấy nhựt trình does not by itself show whether the paper was daily or weekly.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ giấy nhựt trình trong câu trích rồi chú giải là giấy báo.

The editor retains giấy nhựt trình in the quotation and glosses it as newspaper paper.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ nhặt mảnh giấy nhựt trình dưới bộ ván đem bỏ vào sọt.

The child picks up a scrap of newspaper from under the wooden platform and puts it in the bin.

Source: VietLayers editorial example

Giấy nhựt trình không phải lịch làm việc mỗi ngày dù nhựt có nghĩa liên quan ngày.

Giấy nhựt trình is not a daily schedule, despite nhựt being associated with day.

Source: VietLayers editorial example

Muốn biết số báo và ngày in của giấy nhựt trình, phải xem trang đầu chứ không thể đoán từ tên cụm.

To identify the issue and print date of a giấy nhựt trình, one must inspect its front page rather than infer them from the phrase.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ăn uống xong rồi mới xách đồ đi kiếm mua một ổ bánh mì ba xu với một cặp lạp xưởng, mượn nướng cho chín, rồi xin giấy nhựt trình gói chung vô một gói.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 4
Ðó là mớ gà rô tiểu nhân, vịt luộc gói khéo léo trong tờ giấy nhựt trình.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo