Trở lại từ điển

giấy nhựt trình

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giấy nhựt trình” là gì?

Lời Nam Bộ cũ: giấy báo, tờ báo cũ đã đọc rồi đem gói đồ, trải nằm, lót bàn; cũng chỉ thứ giấy trắng dùng in báo.

Tiếng Anh: Old Southern usage for newspaper as paper: old newspapers used for wrapping, spreading out to lie on or covering a table; also blank newsprint.

Cách đọc
giấy nhựt trình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giấy nhựt trình”:

1 nét nghĩa
1giấy báo dùng gói, trải, lótđồ dùng[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nhựt trình là cách Nam Bộ đọc nhật trình, tức tờ báo. Giấy nhựt trình là giấy báo, thường là báo cũ đã bỏ, đem gói bánh, gói đồ, trải nằm hay trải thay khăn bàn; cũng chỉ thứ giấy trắng dùng in báo.

🇬🇧 Nhut trinh is the Southern reading of nhat trinh, a newspaper. Giay nhut trinh is newspaper as paper, usually old newspapers used to wrap food and things, to lie on or to cover a table; it can also mean blank newsprint.

Cụm thường gặp:
gói giấy nhựt trìnhtờ giấy nhựt trìnhgiấy nhựt trình cũbọc bằng giấy nhựt trình
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + giấy nhựt trìnhđọc / xem / viết / lưu + giấy nhựt trìnhgiấy nhựt trình + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Gói giấy nhựt trình rơi xuống đường nhựa, bánh ngọt trong ấy văng ra tứ tung.

The newspaper parcel fell onto the tarmac and the cakes inside went flying everywhere.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Liên lấy giấy nhựt trình cũ trải trên giường bên cạnh rồi nằm xuống mà nghỉ lưng.

Lien spread some old newspaper on the bed beside her and lay down to rest her back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Ăn uống xong rồi mới xách đồ đi kiếm mua một ổ bánh mì ba xu với một cặp lạp xưởng, mượn nướng cho chín, rồi xin giấy nhựt trình gói chung vô một gói.

After eating he took his things and went to buy a three-cent loaf and a pair of Chinese sausages, borrowed a fire to grill them, then asked for some newspaper to wrap it all up in one parcel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Bữa ăn dọn ra trên bàn, nhưng náp bàn được dẹp đi, thay bằng một tờ giấy nhựt trình.

The meal was laid on the table, but the tablecloth had been put away and replaced with a sheet of newspaper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đoạn Tư Cầu nhìn đến cái bao giấy nhựt trình mà con Phấn ôm nơi tay.

Then Tu Cau looked at the newspaper bag that Phan was holding in her arms.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nó ăn chậm chậm, gần hết rồi thằng nọ mới trở lại, trong tay cầm một ổ bánh mì với một gói giấy nhựt trình nhỏ nhỏ.

He ate slowly, and when he had nearly finished the other boy came back carrying a loaf of bread and a small newspaper parcel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Thầy đứng lại mà ngó, thì thấy chỗ hai người nằm chỉ kê những tờ giấy nhựt trình mà trải, chớ không có mền chiếu gì hết.

He stopped to look and saw that where the two men lay there were only sheets of newspaper spread out, with no blanket or mat at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Quít chợt thấy một cái gói nhỏ bọc bằng giấy nhựt trình, gói nầy có lẽ được cất giữa áo gối và gối, nó văng ra và rơi xuống đất.

Quit suddenly noticed a small packet wrapped in newspaper; it had probably been hidden between the pillowcase and the pillow, and it had flown out and dropped to the floor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Gặp con nhỏ bưng tôm cá chài đi bán, cô mua một chén tép bạc với mươi con cá chốt, vô quán xin giấy nhựt trình gói lại rồi đi về.

Meeting a girl selling fish from a cast net, she bought a bowl of small shrimp and ten or so catfish, went into a shop to ask for newspaper to wrap them, and went home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tức tốc, Minh thay y phục, xỏ chân vào săng đan, rút một xấp giấy nhựt trình trắng xin của nhà báo, nhét giấy và cây bút chì nguyên tử vào túi quần tây, đoạn bước ra ngoài.

At once Minh changed his clothes, slipped on his sandals, pulled out a wad of blank newsprint he had begged from the newspaper, stuffed the paper and a ballpoint pen into his trouser pocket and stepped outside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn uống xong rồi mới xách đồ đi kiếm mua một ổ bánh mì ba xu với một cặp lạp xưởng, mượn nướng cho chín, rồi xin giấy nhựt trình gói chung vô một gói.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 4
“Ðó là mớ gà rô tiểu nhân, vịt luộc gói khéo léo trong tờ giấy nhựt trình.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giấy nhựt trình”

“giấy nhựt trình” nghĩa là gì?

Lời Nam Bộ cũ: giấy báo, tờ báo cũ đã đọc rồi đem gói đồ, trải nằm, lót bàn; cũng chỉ thứ giấy trắng dùng in báo.

“giấy nhựt trình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Ăn uống xong rồi mới xách đồ đi kiếm mua một ổ bánh mì ba xu với một cặp lạp xưởng, mượn nướng cho chín, rồi xin giấy nhựt trình gói chung vô một gói.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.