Trở lại từ điển

giày hàm ếch

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giày hàm ếch” là gì?

Kiểu giày xưa ở Nam Bộ, mũi bít, miệng rộng gợi hình hàm con ếch, bằng da hay da láng, thường mang với áo dài khăn đen hay mang đi trong nhà.

Tiếng Anh: An old Southern style of closed-toe shoe with a wide mouth like a frog's jaw, often of patent leather, worn with the long tunic and turban or around the house.

Cách đọc
giày hàm ếch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giày hàm ếch”:

1 nét nghĩa
1kiểu giày Nam Bộ xưa, mũi bít, miệng rộngy phục[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kiểu giày xưa ở Nam Bộ, mũi bít, miệng rộng gợi hình hàm con ếch, có đôi bằng da láng, đế kếp. Trong truyện cũ, các ông mặc áo dài, bịt khăn đen thường chơn mang giày hàm ếch; người ta cũng mang nó đi trong nhà, khác với giày Tây.

🇬🇧 An old Southern style of shoe with a closed toe and a wide opening said to look like a frog's jaw, sometimes of patent leather with crepe soles. In older stories gentlemen in long tunics and black turbans wear them; they were also worn around the house, as distinct from Western shoes.

Cụm thường gặp:
giày hàm ếchđôi giày hàm ếchmang giày hàm ếchgiày hàm ếch da láng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giày hàm ếchcó / dùng / giữ + giày hàm ếchgiày hàm ếch + nầy / này / đó

Thí dụ:

A Chúa gài nút áo, xỏ chân vào đôi giày hàm ếch.

A Chua buttoned up and slipped on a pair of frog-mouth shoes.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông Hội bỏ đôi giày hàm ếch lên cầu rồi chậm rãi leo lên.

Hoi put his frog-mouth shoes up on the landing and slowly climbed up.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Ông Phủ nằm hút thêm ít điếu rồi ông cũng tắt đèn mà lên lầu, mang giày hàm ếch bước lên thang lầu tiếng nghe lẹp-xẹp.

The district chief lay smoking a few more pipes, then put out the lamp and went upstairs, his frog-mouth shoes flapping on the stairs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Y mặc một chiếc áo dài bằng thét hâm, đầu bịt khăn chữ nhứt chớ không phải chữ nhơn như Khoa thường thấy, chơn đi giày hàm ếch.

He wore a long tunic of fine cloth and a turban wound straight across rather than crossed as Khoa usually saw, with frog-mouth shoes on his feet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Ông Trần Thái Dương mặc bộ đồ pyjama bằng hàng trắng có sọc xanh, chơn mang giày hàm ếch, đầu chảy láng nhuốt, ông đương xem bông trong sân.

Tran Thai Duong, in white silk pyjamas with blue stripes, frog-mouth shoes on his feet and his hair slicked down, was looking at the flowers in the yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Tân lang đi giày hàm ếch đế kếp, rón lén bước nhẹ lại ngồi xuống một chiếc ghế bành đặt cạnh cửa, miệng ngậm xì gà, mắt nhìn cái lưng ong của vợ.

The bridegroom, in crepe-soled frog-mouth shoes, tiptoed over and sat down in an armchair by the door, a cigar in his mouth, gazing at his wife's slender waist.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tuổi vừa quá 50, tóc đã bạc hoa râm, mà răng còn chắc, sức còn mạnh, ông mặc một cái áo xuyến đen dài, vai vắt khăn bàn lông, chơn mang giày hàm ếch.

Just past fifty, his hair already grizzled but his teeth still sound and his body strong, he wore a long black silk tunic, a towel over his shoulder and frog-mouth shoes on his feet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ở Sài Gòn, hễ có tiền muốn thứ gì cũng có hết, chú có mỗi người một bộ đồ mát bằng lụa trắng, một bộ đồ Tây, với giày vớ và giày hàm ếch để đi trong nhà.

In Saigon, with money you could have anything you wanted; he got each of them a white silk house suit, a Western suit, shoes and socks, and frog-mouth shoes for indoors.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Cô lại dắt ông đi lựa mua một cái khăn đen, một đôi giày Tây da láng, một đôi giày hàm ếch, một cây dù, một cái va-ly da, và mua vớ, mua khăn mu-soa đủ hết.

She then took him to choose a black turban, a pair of patent-leather Western shoes, a pair of frog-mouth shoes, an umbrella and a leather suitcase, and bought socks and handkerchiefs as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Thầy Cai-tổng Tường tuổi đã 65, mặt dùn da, mắt đeo kiếng, tóc bạc, râu dài đầu bịt khăn đen, mình mặc áo xuyến đen mới, quần nhiễu trắng cũ, chơn mang giày hàm ếch da láng.

Canton chief Tuong was sixty-five, his face wrinkled, spectacles on his eyes, his hair white and beard long, a black turban on his head, a new black silk tunic, old white crepe trousers and patent-leather frog-mouth shoes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó dòm ông già ấy thì thấy ổng mình mặc một cái áo xuyến dài cũ, trong có áo cổ giữa trắng, dưới mặc quần lãnh đen, đầu bịt khăn be nhiễu đen, chơi đi giày hàm ếch da láng, người vóc lớn, miệng rộng, môi dày, râu thưa mà dài lại bạc hoa râm, trán cao, mặt dùn da mà cặp mắt lớn, đôi chưn mày rậm.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
“A Chúa gài nút áo, xỏ chân vào đôi giày hàm ếch.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giày hàm ếch”

“giày hàm ếch” nghĩa là gì?

Kiểu giày xưa ở Nam Bộ, mũi bít, miệng rộng gợi hình hàm con ếch, bằng da hay da láng, thường mang với áo dài khăn đen hay mang đi trong nhà.

“giày hàm ếch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Nó dòm ông già ấy thì thấy ổng mình mặc một cái áo xuyến dài cũ, trong có áo cổ giữa trắng, dưới mặc quần lãnh đen, đầu bịt khăn be nhiễu đen, chơi đi giày hàm ếch da láng, người vóc lớn, miệng rộng, môi dày, râu thưa mà dài lại bạc hoa râm, trán cao, mặt dùn da mà cặp mắt lớn, đôi chưn mày rậm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.