Giải nghĩa nhanh:

Giày hàm ếch is an older Southern Vietnamese shoe resembling a clog, with a broad, flattened form and a strap or upper closed across the front. The name compares its appearance to a frog's mouth. Historical examples include leather, velvet, and beaded pairs, but those materials and decorations are not required by the term.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
giày hàm ếch(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Giày hàm ếch là tên một kiểu giày xưa ở Nam Bộ, dáng giống guốc nhưng phần quai hoặc mũ giày đóng bít phía mũi; chú thích Thầy thông ngôn tả kiểu giày này rộng, chè bè và giống hàm con ếch. Tư liệu phong tục ghi giày có thể bằng da hoặc nhung, có loại nữ bao gót và loại nam không có phần gót; văn Hồ Biểu Chánh còn gặp giày da láng và giày dùng trong nhà. Đó là những mẫu được chứng thực, không phải đặc điểm bắt buộc của mọi đôi. Từ này không chỉ giày Tây, giày mã nị, giày Gia Định, dép, guốc nói chung hay dị tật hàm ếch. Khi mô tả một đôi cụ thể, chất liệu, người mang, công dụng trong hay ngoài nhà và mức sang trọng phải lấy từ chính văn cảnh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1kiểu giày Nam Bộ xưa giống guốc, rộng và có phần trước bít, trông gợi hàm con ếchPhục sức Nam Bộ xưa[archaic]
C1

🇻🇳 Kiểu giày xưa có dáng gần guốc, phần quai hoặc mũ bít ở phía mũi và hình rộng, chè bè gợi liên tưởng tới hàm con ếch.

🇬🇧 An old Southern shoe resembling a clog, broad in form and closed across the front, with an appearance likened to a frog's mouth.

Grammar Patterns:
đôi/chiếc + giày hàm ếchgiày hàm ếch + bằng/chất liệumang/đi/mua + giày hàm ếch

Ví dụ dùng từ:

Ông mặc áo dài đen, bịt khăn rồi mang đôi giày hàm ếch da láng ra đình.

He wears a black long tunic, a headcloth, and glossy leather giày hàm ếch to the communal house.

Source: VietLayers editorial example

Đôi giày hàm ếch rộng và bít phía mũi, nhìn xa gợi cái hàm con ếch.

The broad shoe is closed across the front and, from a distance, recalls a frog's mouth.

Source: VietLayers editorial example

Bà ngoại cất đôi giày hàm ếch thêu cườm trong rương cùng mấy bộ áo lễ.

Grandmother keeps a beaded pair of giày hàm ếch in the chest with ceremonial clothes.

Source: VietLayers editorial example

Giày hàm ếch trong đoạn này dùng đi trong nhà, nhưng tên gọi không bắt buộc mọi đôi chỉ được mang trong nhà.

In this passage the shoes are worn indoors, but the name does not restrict every pair to indoor use.

Source: VietLayers editorial example

Thầy dặn cha mua giày Tây thay cho giày hàm ếch vì muốn ăn mặc theo lối mới.

He asks his father to buy Western shoes instead of the older style because he wants a modern appearance.

Source: VietLayers editorial example

Một chiếc giày hàm ếch sút xuống kinh, chiếc còn lại được trao cho con nhỏ cầm.

One giày hàm ếch slips into the canal, and the remaining shoe is handed to the child.

Source: VietLayers editorial example

Tư liệu ghi cả giày hàm ếch bằng da lẫn bằng nhung, nên không được lấy một chất liệu làm định nghĩa chung.

Sources record giày hàm ếch in both leather and velvet, so no single material defines the type.

Source: VietLayers editorial example

Giày hàm ếch giống guốc ở dáng căn bản nhưng có phần trước bít lại thành một kiểu riêng.

The shoe resembles a clog in basic form but has a closed front that makes it a distinct type.

Source: VietLayers editorial example

Cậu phục dựng giày hàm ếch theo ảnh và số đo hiện vật, không đoán kích thước từ tên gọi.

He reconstructs giày hàm ếch from photographs and object measurements rather than guessing dimensions from the name.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch giữ tên giày hàm ếch rồi chú thích đó là một kiểu footwear Nam Bộ xưa, thay vì gọi chung là sandals.

The translator preserves the name and glosses it as an old Southern footwear style instead of calling it simply sandals.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nó dòm ông già ấy thì thấy ổng mình mặc một cái áo xuyến dài cũ, trong có áo cổ giữa trắng, dưới mặc quần lãnh đen, đầu bịt khăn be nhiễu đen, chơi đi giày hàm ếch da láng, người vóc lớn, miệng rộng, môi dày, râu thưa mà dài lại bạc hoa râm, trán cao, mặt dùn da mà cặp mắt lớn, đôi chưn mày rậm.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 2
A Chúa gài nút áo, xỏ chân vào đôi giày hàm ếch.
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 8