Nằm sát bên và chung một đường ranh với một khoảnh đất, một vùng hay một nơi khác.
Tiếng Anh: To lie right beside and share a boundary line with another plot of land, area, or place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nằm sát bên và chung một đường ranh với một khoảnh đất, một vùng hay một nơi khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giáp là đụng tới, sát vô; ranh là đường chia đất của người nầy với người kia. Giáp ranh với nói hai miếng đất, hai vùng chung một đường ranh, còn chữ với dẫn tới nơi nằm bên kia đường ranh. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho vườn, ruộng, sở đất nằm cạnh nhau, và cho một quận, một vùng rừng nằm sát tỉnh khác hay con rạch khác, như Cần Thơ, rạch thầy Quơn. Chuyện mua bán ruộng vườn hay nhắc tới đất của ai giáp ranh với đất của ai.
🇬🇧 The first word means to touch or adjoin, the second the line that divides one person's land from another's. The phrase says two plots or two areas share one boundary, and with points to the place on the other side of it. In the Southern corpus it is used for gardens, rice fields and estates lying side by side, and for a district or a stretch of forest that borders another province or canal, such as Can Tho or Thay Quon canal. Talk of buying and selling land often turns on whose field adjoins whose.
Thí dụ:
Nhưng đến năm 1907, quận Long Mỹ thành lập ở ngọn sông Cái Lớn, phía giáp ranh với Cần Thơ.
But in 1907 the district of Long My was established at the head of the Cai Lon River, on the side bordering Can Tho.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTrước mặt chú, rặng cây bần giăng ngang, che khuất khu rừng chồi giáp ranh với hai căn chòi.
Before him a row of ban trees stretched across, hiding the patch of young forest that bordered the two huts.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCòn thằng Hai bên Bến Tranh đó, nó là cháu của má, vườn của nó giáp ranh với vườn thằng Tư ở bển.
As for Hai over at Ben Tranh, he is Mom's nephew, and his orchard adjoins Tu's orchard over there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhía hướng tây, sở ta giáp ranh với sở của một người Pháp.
On the west side, our estate borders that of a Frenchman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCòn như bán ruộng đó giáp ranh với ruộng bác, thà cháu bán cho bác còn có nghĩa hơn chớ bán cho họ uổng lắm.
And since that field adjoins yours, I would rather sell it to you, which is more fitting, than waste it by selling it to strangers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐoán chừng hai ba hôm sau cậu Hai sẽ cho người đến xóm Bảy Ngàn loan tin ấy để hạ nhục, tôi rút vào U Minh qua tận nơi giáp ranh với rạch thầy Quơn mà cất chòi, đốt lửa.
Guessing that in two or three days the young master Hai would send someone to Bay Ngan hamlet to spread that news and shame me, I withdrew into U Minh, all the way to where it borders Thay Quon canal, and put up a hut and lit a fire.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng đến năm 1907, quận Long Mỹ thành lập ở ngọn sông Cái Lớn, phía giáp ranh với Cần Thơ.”“Trước mặt chú, rặng cây bần giăng ngang, che khuất khu rừng chồi giáp ranh với hai căn chòi.”“Còn thằng Hai bên Bến Tranh đó, nó là cháu của má, vườn của nó giáp ranh với vườn thằng Tư ở bển.”“Phía hướng tây, sở ta giáp ranh với sở của một người Pháp.”“Còn như bán ruộng đó giáp ranh với ruộng bác, thà cháu bán cho bác còn có nghĩa hơn chớ bán cho họ uổng lắm.”“Đoán chừng hai ba hôm sau cậu Hai sẽ cho người đến xóm Bảy Ngàn loan tin ấy để hạ nhục, tôi rút vào U Minh qua tận nơi giáp ranh với rạch thầy Quơn mà cất chòi, đốt lửa.”