Giằn thúc is an older Southern Vietnamese verb for repeatedly pressuring, reproaching, ordering about, or treating someone harshly so that the person feels constrained or distressed. It can concern heavy words as well as broader treatment. The expression does not by itself establish physical violence, coercion in law, a diagnosis, or who is morally or legally right.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Giằn thúc là lối nói Nam Bộ cũ chỉ việc rầy ép, nói lời nặng nề, sai khiến hoặc đối xử gắt gao làm người khác bị dồn, khổ tâm hay không được yên. Hồ Biểu Chánh đặt từ trong các cụm hất hủi giằn thúc, lời nặng nề giằn thúc, bị người ta giằn thúc và đối lập nó với cảnh được cha mẹ tưng tiu. Vì vậy, từ có thể bao quát lời nói lẫn cách đối xử kéo dài; mức độ phải đọc trong từng câu. Không tự nâng giằn thúc thành đánh đập, giam giữ, cưỡng bức theo nghĩa pháp lý, bạo hành đã được kết luận hoặc bệnh tâm lý. Cũng không nhập với giục, thúc giục trung tính là nhắc cho làm nhanh, hay giằn vặt là tự day dứt hoặc làm đau khổ theo phạm vi rộng hơn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng lời nặng, sự sai khiến hoặc cách đối xử gắt gao lặp lại để ép và làm người khác khổ tâm hay bó buộc.
🇬🇧 To pressure, reproach, order about, or treat someone harshly and repeatedly, causing distress or constraint.
Ví dụ dùng từ:
Ông cứ lấy lời nặng nề giằn thúc vợ con, làm cả nhà ăn cơm cũng không yên.
He continually browbeats his wife and children until even family meals become uneasy.
Source: VietLayers editorial exampleCô đi làm mướn chỉ mong gặp nhà tử tế, không rầy la giằn thúc người giúp việc.
She hopes to work for a decent household that does not berate or pressure its help.
Source: VietLayers editorial exampleBị người ta giằn thúc mỗi ngày, anh xin đổi chỗ làm nhưng chưa hề nói mình bị đánh.
After being harried every day, he asks to change jobs but never says he was struck.
Source: VietLayers editorial exampleGiằn thúc trong câu này là rầy ép và đối xử nặng nề, chớ không phải nhắc khéo cho làm nhanh.
Here giằn thúc means harsh pressure and treatment, not a gentle reminder to hurry.
Source: VietLayers editorial exampleBà ngoại thương cháu nên khuyên cha nó đừng hất hủi giằn thúc đứa nhỏ hoài.
Grandmother cares for the child and tells the father not to keep rejecting and browbeating him.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng giằn thúc ngoài bếp làm cô khách ngại, nhưng cô chưa biết đầu đuôi sự việc.
The harsh reproaches from the kitchen make the guest uneasy, though she does not yet know the full story.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý không được lấy cớ gấp việc mà giằn thúc thợ bằng lời nhục mạ.
A manager may not use urgency as an excuse to harry workers with insults.
Source: VietLayers editorial exampleCô kể mình bị giằn thúc trong nhà chồng; người nghe hỏi rõ từng việc thay vì tự kết luận thay cô.
She says she is being harshly pressured by her in-laws; the listener asks for specifics instead of deciding for her.
Source: VietLayers editorial exampleCha mẹ nuôi con bằng lời chỉ dẫn rõ ràng, không dùng sự giằn thúc để bắt con sợ mà nghe.
Parents guide children clearly instead of using browbeating to frighten them into obedience.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ giằn thúc là ‘browbeat and pressure’ vì câu nói cả lời nặng lẫn cách đối xử.
The translation renders giằn thúc as ‘browbeat and pressure’ because the context covers both harsh words and treatment.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuy vậy mà ý cha tôi càng ngày càng mê sa tiểu thiếp, xài tiền phí bạc tốn hao không biết bao nhiêu, nhiều khi lại còn hất hủi giằn thúc má tôi nữa.”
“Không biết ý thầy nó thế nào, chớ theo tôi thì cũng nên thôi phứt cho rồi, đặng khỏi tiếng nặng nề giằn thúc.”