Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giằn thúc” là gì?

Rầy ép, nói lời nặng nề hay đối xử gắt gao làm người khác bị dồn, khổ tâm, không được yên; lối nói Nam Bộ cũ.

Tiếng Anh: To scold, press or treat someone harshly so that they feel hounded and cannot be at peace.

Cách đọc
giằn thúc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giằn thúc”:

1 nét nghĩa
1rầy ép, đối xử nặng nề làm người khác khổquan hệ[văn chương]
C1

🇻🇳 Dùng lời nặng nề, sự sai khiến hay cách đối xử gắt gao lặp đi lặp lại để ép và làm người khác khổ tâm, không được yên. Hồ Biểu Chánh đặt từ trong các cụm lời nặng nề giằn thúc, khỏi ai giằn thúc và đối lập nó với cảnh được cha mẹ tưng tiu. Không lẫn với thúc giục là nhắc cho làm nhanh.

🇬🇧 To use harsh words, orders or repeated harsh treatment that press on someone and leave them distressed and never at peace. Ho Bieu Chanh uses it in phrases such as harsh and hounding words or being free of anyone hounding you, and sets it against being doted on by one's parents. It is not the same as thuc giuc, to urge someone to hurry.

Cụm thường gặp:
lời nặng nề giằn thúcbị giằn thúc
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giằn thúc + tân ngữgiằn thúc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giằn thúc

Thí dụ:

Nhưng mà em nghĩ nếu mình có tiền ở không mà ăn, thì thân mình mới khỏi ai giằn thúc; chớ mình nghèo đi kiếm chỗ làm ăn, làm chỗ nào lại khỏi bị người ta sai khiến.

But I think only if we had money to live on without working would we be free of anyone hounding us; poor as we are, wherever we go to earn a living we are bound to be ordered about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Không biết ý thầy nó thế nào, chớ theo tôi thì cũng nên thôi phứt cho rồi, đặng khỏi tiếng nặng nề giằn thúc.

I do not know what her father thinks, but as for me we had better break it off at once, to be spared the harsh, hounding words.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Thanh Kiều từ nhỏ chí lớn, cha mẹ tưng tiu, chưa từng nghe lời nặng nề giằn thúc, nay về ở nhà cô, đã bợ ngợ không vui, mà còn bị rầy rà nữa, nên cô sợ sệt trong lòng, từ sớm mơi cho tới chiều cứ ở trên lầu may áo thêu khăn hoài, cực chẳng đã đến bữa ăn phải xuống gặp mặt bà Phủ, chớ gặp bà thì cô hết hồn hết vía.

All her life Thanh Kieu had been doted on by her parents and had never heard a harsh, hounding word; now, living in her aunt's house, she already felt awkward and unhappy and was scolded besides, so she was frightened at heart and stayed upstairs sewing and embroidering from morning to evening, coming down to face Mrs Phu only at mealtimes, and the sight of her filled her with dread.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy vậy mà ý cha tôi càng ngày càng mê sa tiểu thiếp, xài tiền phí bạc tốn hao không biết bao nhiêu, nhiều khi lại còn hất hủi giằn thúc má tôi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Không biết ý thầy nó thế nào, chớ theo tôi thì cũng nên thôi phứt cho rồi, đặng khỏi tiếng nặng nề giằn thúc.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 04- Lúc suy sụp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giằn thúc”

“giằn thúc” nghĩa là gì?

Rầy ép, nói lời nặng nề hay đối xử gắt gao làm người khác bị dồn, khổ tâm, không được yên; lối nói Nam Bộ cũ.

“giằn thúc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Tuy vậy mà ý cha tôi càng ngày càng mê sa tiểu thiếp, xài tiền phí bạc tốn hao không biết bao nhiêu, nhiều khi lại còn hất hủi giằn thúc má tôi nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.