Trở lại từ điển

giận dỗi

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giận mà hờn, làm mặt cho người ta biết mình giận rồi dỗ.

Tiếng Anh: Angry and sulking, showing the anger so that the other must coax one out of it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giận dỗi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giận mà hờn, làm mặt cho người ta biết mình giận rồi dỗ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giận mà hờn, làm mặt cho người ta dỗđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong kho văn nó là cái giận của người thân, nên phía sau hay có người dỗ: Uyên giận dỗi ngồi im cho Huy năn nỉ xin lỗi; bao giờ Thành cũng phải nhịn tôi trước khi tôi bắt đầu giận dỗi. Nó đọc ra được trên cái mặt và trên cái tay: cái môi đưa ra giận dỗi, đôi mắt long lanh tròn xoe; đập hai bàn tay xuống nệm trong một cơn giận dỗi; giận dỗi cắn mấy cọng tóc; giận dỗi nhìn mặt bàn, tay mân mê lọ mực. Kho văn cũng nói ai không hay giận dỗi: thường ngày nàng rất mềm mỏng, không hay nũng nịu và giận dỗi bao giờ. Và nó thường đi chung với cái cười, cái tức: đôi má đỏ ửng vì giận dỗi, vì tức cười.

🇬🇧 In the corpus this is the anger of somebody close, and so a coaxing follows behind it. It is read off the face and the hands. The corpus notes who is never given to it. And it commonly keeps company with laughter held in.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thường ngày nàng rất mềm mỏng, khả ái, không hay nũng nịu và giận dỗi bao giờ.

As a rule she was very gentle and lovable, and was never given to pouting or to sulking.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Bí lối, Lan-Chi giận dỗi, hờn ba đã không tin nó, còn bắt nó khai sự thật ra nữa.

Cornered, Lan Chi sulked, aggrieved that her father had not believed her and had made her tell the truth besides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Bích úp chiếc gối dài trên mặt, đập hai bàn tay xuống nệm trong một cơn giận dỗi.

Bich put the long pillow over her face and beat both hands down on the mattress in a fit of sulking.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tại bịnh nên tôi hay giận dỗi như vậy, chớ không phải tôi hung dữ chi đâu.

It is being ill that makes me sulk so; I am not a harsh person at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Nghĩ như thế Tú mới thấy mình chẳng có một lý do gì để giận dỗi tức bực Dương nữa.

Thinking so, Tu saw she had no reason left to sulk or be vexed with Duong any more.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Những chờ đợi nung nấu trong sáu ngày vò võ đợi mong làm Uyển nổ bùng cơn giận dỗi.

The waiting that had burned in her through six lonely days set Uyen's sulking off like a burst.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Nhưng bao giờ Thành cũng phải nhịn tôi trước khi tôi bắt đầu giận dỗi.

But Thanh always had to give way to me before I even began to sulk.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Hiếu giận dỗi nhìn mặt bàn, tay mân mê lọ mực của người tùy phái.

Hieu looked at the table top sulking, her hand fingering the office boy's ink bottle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Phượng giận dỗi cắn mấy cọng tóc, mặt cúi xuống nhìn ánh đèn lao chao trên mặt đường nhựa đen bóng.

Phuong bit a few strands of her hair sulking, her face bent down to watch the lamplight waver on the black shining asphalt.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Huệ cau mày, đôi má đỏ ửng vì giận dỗi, vì tức cười.

Hue knit her brows, both cheeks flushed red with sulking and with laughter held in.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thường ngày nàng rất mềm mỏng, khả ái, không hay nũng nịu và giận dỗi bao giờ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Bí lối, Lan-Chi giận dỗi, hờn ba đã không tin nó, còn bắt nó khai sự thật ra nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Bích úp chiếc gối dài trên mặt, đập hai bàn tay xuống nệm trong một cơn giận dỗi.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 8
“Tại bịnh nên tôi hay giận dỗi như vậy, chớ không phải tôi hung dữ chi đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 10
“Nghĩ như thế Tú mới thấy mình chẳng có một lý do gì để giận dỗi tức bực Dương nữa.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
“Những chờ đợi nung nấu trong sáu ngày vò võ đợi mong làm Uyển nổ bùng cơn giận dỗi.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 10
“Nhưng bao giờ Thành cũng phải nhịn tôi trước khi tôi bắt đầu giận dỗi.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Hiếu giận dỗi nhìn mặt bàn, tay mân mê lọ mực của người tùy phái.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1