Nghĩa của “giai điệu” là gì?
Đường nét âm thanh nối tiếp nhau có tổ chức về cao độ và nhịp, tạo thành một nét nhạc mà người nghe nhận ra và nhớ được.
Tiếng Anh: A melody: a sequence of musical sounds organized in pitch and rhythm that forms a recognizable musical line.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giai điệu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuỗi âm thanh nối tiếp, có tổ chức về cao độ và trường độ, tạo thành một nét nhạc có thể hát hay đàn lại và nghe vài lần là nhận ra. Một bản nhạc có thể gồm một hay vài giai điệu; khác với lời ca là phần chữ và hòa âm là sự kết hợp nhiều âm cùng lúc.
🇬🇧 A sequence of sounds organized in pitch and duration that forms a musical line one can sing or play again and recognize after hearing it a few times. A piece of music may be built from one or several melodies; it differs from the lyrics, which are the words, and from harmony, which is the combining of notes sounded together.
Thí dụ:
Giai điệu ấy dường như là tiếng hát của tóc Liên, của môi Liên.
That melody seemed to be the song of Lien's hair, of Lien's lips.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng dốt nhạc, nhưng bản nhạc nào cũng gồm một hay vài giai điệu mà nghe vài lần là thuộc ngay và nhận ra bản nhạc ấy liền khi nghe lần thứ ba, thứ tư.
He knew nothing about music, but every song is made of one or a few melodies that you learn after hearing them a few times, and he could recognize a song right away by the third or fourth hearing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Phải rồi, anh vừa chụp được một giai điệu trong không trung.”Câu hỏi thường gặp về “giai điệu”
“giai điệu” nghĩa là gì?
Đường nét âm thanh nối tiếp nhau có tổ chức về cao độ và nhịp, tạo thành một nét nhạc mà người nghe nhận ra và nhớ được.
“giai điệu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “- Phải rồi, anh vừa chụp được một giai điệu trong không trung.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.