giả tỷ

conjunctionB2
Giải nghĩa nhanh:

Giả tỷ introduces a hypothetical situation or an illustrative case: suppose, say, or for example, depending on the sentence. It often pairs with thì when the speaker considers what would follow. A situation introduced by giả tỷ is being proposed for discussion, not asserted as a fact.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
giả tỷ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Giả tỷ dẫn một điều đặt ra để suy xét hoặc một trường hợp dùng làm ví dụ, gần giả sử, giả dụ, chẳng hạn tùy câu. Khi đặt tình huống có điều kiện, thường gặp giả tỷ... thì...; khi chọn một trường hợp minh họa, có thể dịch là say hoặc for example. Không phải mọi giả tỷ đều chỉ điều trái thực tế: tình huống có thể là một khả năng chưa biết. Không biến điều người nói giả định thành sự việc đã xảy ra hay lời hứa sẽ làm. Giữ chính tả giả tỷ của đầu mục và văn liệu; lịch sử cấu tạo cần thêm đối chiếu độc lập trước khi gán chữ gốc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1giả sử; lấy một trường hợp làm ví dụLập luận; giả định và minh họa[neutral]
B2

🇻🇳 Dùng để đưa ra một tình huống giả định hoặc một trường hợp làm ví dụ cho điều đang bàn.

🇬🇧 Introduces an assumed situation or illustrative case to consider, often followed by its consequence or a question about it.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
giả tỷ + tình huống + thì + kết quảgiả tỷ + trường hợp minh họamà + giả tỷ + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Giả tỷ ngày mai mưa, mình dời buổi họp vô nhà được không?

Suppose it rains tomorrow; could we move the meeting indoors?

Source: VietLayers editorial example

Giả tỷ xe hết chỗ thì tụi mình chờ chuyến sau.

If, say, the bus is full, we will wait for the next one.

Source: VietLayers editorial example

Giả tỷ anh nhận việc này, anh sẽ bắt đầu từ đâu?

Suppose you took this job; where would you start?

Source: VietLayers editorial example

Giả tỷ không ai nhớ đường, mình hỏi người ở gần đây.

If no one remembers the way, we can ask someone nearby.

Source: VietLayers editorial example

Chị chỉ nói giả tỷ thôi, chớ chưa khẳng định chuyện đó có thật.

She is only posing a hypothetical situation, not saying it is true.

Source: VietLayers editorial example

Mình chọn một ngày, giả tỷ thứ bảy, để tập trước.

Let us pick a day, say Saturday, to rehearse beforehand.

Source: VietLayers editorial example

Giả tỷ một nhóm có năm người thì cần mấy chiếc ghế?

Suppose a group has five people; how many chairs does it need?

Source: VietLayers editorial example

Lấy một món dễ nấu, giả tỷ món canh rau, để giải thích cách làm.

Take a simple dish, say vegetable soup, to explain the method.

Source: VietLayers editorial example

Giả tỷ chuyện diễn ra như em kể, mình nên kiểm tra lại chỗ nào?

Suppose events happened as you describe; what should we check again?

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, giả tỷ mở đầu một ví dụ chớ không phải lời cam kết.

In this sentence, giả tỷ introduces an example rather than a commitment.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mà giả tỷ bây giờ người ta muốn đó anh có giỏi trốn được không.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1