Già khằn is a regional, disparaging expression describing someone as very old-looking, dried-up, or shrivelled. It comments harshly on appearance and should not be treated as a neutral measure of age or health.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Già khằn` là cách nói vùng, có hàm ý chê, tả người trông rất già và khô tóp/nhăn nheo. Đây là nhận xét chủ quan về vẻ ngoài, không phải mốc tuổi, chẩn đoán sức khỏe hay bằng chứng một người yếu, nghèo, lạc hậu hoặc kém năng lực. Vì dễ xúc phạm tuổi tác và ngoại hình, chỉ nên dùng khi giải thích lời cũ, phân tích văn học hoặc trích đúng giọng nhân vật; trong giao tiếp trực tiếp nên nói trung tính như `lớn tuổi, trông già hơn tuổi, gương mặt hốc hác` nếu thật sự cần và có căn cứ. Phân biệt `già khằn` với `già dặn` về kinh nghiệm và với `khô cằn` tả đất/cây; không lấy từ làm lời trêu thân mật khi chưa biết người nghe đồng thuận.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lời vùng đánh giá vẻ ngoài theo tuổi tác, có thể xúc phạm; không phải thước đo tuổi hay sức khỏe.
🇬🇧 Very old-looking, dried-up, or shrivelled, in a disparaging description of a person.
Ví dụ dùng từ:
Từ già khằn trong lời kể cũ mang ý chê vẻ ngoài chứ không chỉ báo tuổi.
Già khằn in the old account disparages appearance rather than merely stating age.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ già khằn trong lời nhân vật nhưng thêm chú thích về sắc thái xúc phạm.
The editor retains già khằn in a character's speech but notes its insulting tone.
Source: VietLayers editorial exampleKhông gọi một người già khằn chỉ vì da họ có nhiều nếp nhăn.
Do not call someone già khằn merely because their skin has many wrinkles.
Source: VietLayers editorial exampleGià khằn không phải mốc tuổi có thể ghi bằng một con số.
Già khằn is not an age threshold expressible as a number.
Source: VietLayers editorial exampleLời già khằn không chứng minh người được nói tới đang bị bệnh hay suy dinh dưỡng.
The label già khằn does not prove illness or malnutrition.
Source: VietLayers editorial exampleThay vì chê mặt bà già khằn, bài viết mô tả trung tính rằng bà đã lớn tuổi.
Instead of disparaging her as già khằn, the article neutrally says that she is elderly.
Source: VietLayers editorial exampleGià khằn khác già dặn vì già dặn có thể nói kinh nghiệm hoặc vẻ trưởng thành.
Già khằn differs from già dặn, which may concern experience or mature appearance.
Source: VietLayers editorial exampleGià khằn cũng không đồng nghĩa với khô cằn dùng cho đất hoặc cây.
Già khằn is also not synonymous with khô cằn as used of soil or plants.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch già khằn dùng old and shrivelled only khi cần giữ nguyên giọng chê của văn bản.
The translation uses old and shrivelled only when the text's disparaging voice must be preserved.
Source: VietLayers editorial exampleKhi nói trực tiếp, nên tránh già khằn và chọn cách gọi tôn trọng người lớn tuổi.
In direct address, avoid già khằn and choose respectful language for older people.
Source: VietLayers editorial example