Đứng cuối câu phủ định để nhấn mạnh là không có chút nào, không một cái gì hết.
Tiếng Anh: Placed at the end of a negative sentence to stress that there is nothing at all, not a single thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng cuối câu phủ định để nhấn mạnh là không có chút nào, không một cái gì hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ráo là tiếng Nam Bộ, nghĩa là hết sạch, như trong ráo trọi. Gì ráo đứng cuối câu có chữ không, chẳng, chưa để nói phủ định cho trọn: không biết gì ráo, chẳng hay biết gì ráo, không thu được kết quả gì ráo. Nó giống gì hết, gì cả, mà nghe rặt giọng miền Nam, dùng nhiều trong lời nói chuyện và trong văn kể của Sơn Nam, Lê Xuyên. Chữ gì có thể đứng ngay sau động từ hay sau một danh từ: không có một món gì ráo, không đuổi đất dỡ nhà gì ráo.
🇬🇧 The second word is Southern for completely used up, all gone, as in the phrase for entirely nothing. Placed at the end of a sentence with not or never, the phrase makes the negation total: not know a thing, have no idea at all, gain no result whatsoever. It works like the standard phrases for nothing at all but sounds thoroughly Southern, common in speech and in the narration of Son Nam and Le Xuyen. The word for what can follow a verb directly or come after a noun, as in not a single item at all, or no one evicted at all.
Thí dụ:
Chín Thuộc lắc vai anh Tư mấy cái thật mạnh nhưng anh ta vẫn không hay biết gì ráo.
Chin Thuoc shook Tu's shoulders hard a few times, but he still knew nothing at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChớ các cô không có lý tưởng gì ráo, không có một băn khoăn xã hội nào cả.
Those girls have no ideals whatsoever, not one concern about society.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrên bè, không có một món gì ráo; chuồng heo, thúng cơm khô, chai rượu đều văng mất.
On the raft there was not a single thing left; the pig pen, the basket of dried rice and the bottle of liquor had all been swept away.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauEm hỏi anh một câu dễ ợt mà anh trả lời cà-lòng-dòng, rốt cuộc cũng không có gì ráo!
I asked you such an easy question and you rambled on, and in the end said nothing at all!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng rồi đâu vào đó, chẳng ai bị đuổi đất dỡ nhà gì ráo.
But in the end everything settled back into place, and nobody was driven off their land or had their house torn down at all.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúỔng chẳng bao giờ thấy chuột bầy, thấy bưng sen gì ráo!
He never once saw swarms of rats or lotus marshes or anything of the kind!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVì thế mà cuộc di dân không thu được kết quả gì ráo.
For that reason the resettlement brought no result whatsoever.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNó ở nhà thì chẳng lẽ nó chẳng hay biết gì ráo?
If she was at home, how could she not know anything at all?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMấy người kia ngủ hết rồi, họ dò xét không gặp gì ráo.
The others had all gone to sleep; they searched and found nothing at all.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNăm sáu ngày liên tiếp, anh ta chẳng gặp móng gì ráo.
Five or six days in a row, he found not a trace of anything.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chín Thuộc lắc vai anh Tư mấy cái thật mạnh nhưng anh ta vẫn không hay biết gì ráo.”“Chớ các cô không có lý tưởng gì ráo, không có một băn khoăn xã hội nào cả.”“Trên bè, không có một món gì ráo; chuồng heo, thúng cơm khô, chai rượu đều văng mất.”“Em hỏi anh một câu dễ ợt mà anh trả lời cà-lòng-dòng, rốt cuộc cũng không có gì ráo!”“Nhưng rồi đâu vào đó, chẳng ai bị đuổi đất dỡ nhà gì ráo.”“Ổng chẳng bao giờ thấy chuột bầy, thấy bưng sen gì ráo!”“Vì thế mà cuộc di dân không thu được kết quả gì ráo.”“Nó ở nhà thì chẳng lẽ nó chẳng hay biết gì ráo?”