Trở lại từ điển

ghế tô-nê

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ghế tô-nê” là gì?

Tên gọi cũ của loại ghế gỗ uốn kiểu Thonet, phiên âm theo tên Michael Thonet, thường gặp trong phòng ở, nhà hàng thời Pháp thuộc.

Tiếng Anh: An old name for the bentwood chair in the Thonet style, from the name of Michael Thonet.

Cách đọc
ghế tô-nê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ghế tô-nê”:

1 nét nghĩa
1ghế gỗ uốn kiểu Thonetđồ đạc[văn chương]
C1

🇻🇳 Loại ghế có các bộ phận bằng gỗ uốn cong theo kiểu đồ gỗ gắn với tên Michael Thonet, gọi theo lối phiên âm cũ. Trong văn Hồ Biểu Chánh, ghế tô-nê đứng chung với bàn mặt đá, tủ kiếng trong phòng ngủ nhà hàng hay vòng quanh một cái bàn; tên gọi không bảo đảm từng chiếc là hàng chính hãng.

🇬🇧 A chair whose parts are made of steam-bent wood in the style associated with Michael Thonet, called by an old transliteration. In Ho Bieu Chanh's novels, ghe to-ne stand alongside marble-topped tables and glass cabinets in a hotel room or around a table; the name does not guarantee that each chair is a genuine Thonet.

Cụm thường gặp:
cái ghế tô-nêcó ghế tô-nê
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ghế tô-nêcó / dùng / giữ + ghế tô-nêghế tô-nê + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.

The innkeeper led the two of them upstairs into a large room with an iron bed, a coil-spring mattress and a gleaming white net, a marble-topped table, a washstand, a glass cabinet, bentwood chairs, and a polished set of go-wood planks as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Vòng theo cái bàn ấy thì để 4 cái ghế tô-nê , ghế tuy tốt, song không phải một điệu với cái bàn.

Around that table stood four bentwood chairs; the chairs were good, but they did not match the table.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 9
“Vòng theo cái bàn ấy thì để 4 cái ghế tô-nê , ghế tuy tốt, song không phải một điệu với cái bàn.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ghế tô-nê”

“ghế tô-nê” nghĩa là gì?

Tên gọi cũ của loại ghế gỗ uốn kiểu Thonet, phiên âm theo tên Michael Thonet, thường gặp trong phòng ở, nhà hàng thời Pháp thuộc.

“ghế tô-nê” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Chủ nhà hàng dắt hai đứa nó lên lầu, đem vô một cái phòng rộng lớn, có giường sắt, nệm ruột gà, mùng lưới trải ra trắng lốp, có bàn mặt đá, có bàn rửa mặt, có tủ kiếng, có ghế tô-nê, mà lại có một bộ ván gõ láng bóng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.