Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ghe lườn” là gì?

Kiểu ghe sông Nam Bộ có mũi và lườn trước cong, nhô cao khỏi mặt nước để vượt lục bình, cỏ và vật nổi; ghe lườn có chiếc nhỏ, có chiếc lớn, dùng chở người, chở đồ.

Tiếng Anh: A Southern river boat whose curved bow and forward hull ride high to pass over water hyacinth and floating debris.

Cách đọc
ghe lườn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ghe lườn”:

1 nét nghĩa
1ghe có mũi và lườn trước nhô caoghe xuồng[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Kiểu ghe sông ở Nam Bộ, phần mũi và lườn phía trước cong vươn lên khỏi mặt nước để đi qua lục bình, cỏ và vật nổi mà không bị cản. Văn liệu có ghe lườn nhỏ một hai người chèo đi nước ngược, có chiếc ghe lườn thiệt to chở đồ; người ta mướn, mượn ghe lườn để đi lại, chở dừa chuối, chở người.

🇬🇧 A Southern river boat whose bow and forward hull curve up out of the water so it can pass over water hyacinth, weeds and floating debris without being held back. The texts show small ones rowed by one or two people against the current and very large ones for carrying goods; people hire or borrow a ghe luon to travel, to carry coconuts and bananas, or to carry passengers.

Cụm thường gặp:
chiếc ghe lườnghe lườn nhỏmướn ghe lườn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ghe lườncó / dùng / giữ + ghe lườnghe lườn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chàng dòm xuống mé rạch thì thấy chiếc ghe lườn đậu đó không có ai ở dưới ghe.

He looked down at the bank of the canal and saw the ghe luon moored there with no one aboard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Thằng Thừa cầm cây sào, xuống chiếc ghe lườn nhỏ.

Thua took the pole and climbed down into the small ghe luon.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hai chị em lấy chiếc ghe lườn chở dừa chuối cho vững vàng và có chỗ cho Tâm nằm ngồi thong thả.

The two sisters took the ghe luon to carry the coconuts and bananas, since it was steadier and had room for Tam to lie or sit at ease.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Ngoài ra, dân làng phải qua xóm kế bên mượn một chiếc ghe lườn thật to và một bộ ván gõ.

Besides that, the villagers had to go over to the next hamlet to borrow a very large ghe luon and a set of go-wood planks.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Trần Tấn Thân thấy vậy mới khuyên Trần Mừng trả tiền biểu chiếc thuyền ở Rạch Giá trở về, rồi mướn ghe lườn nhỏ và hai người chèo đặng đi nước ngược cho dễ.

Seeing this, Tran Tan Than advised Tran Mung to pay off the boat from Rach Gia and send it back, then hire a small ghe luon and two rowers so it would be easier to travel against the current.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trần Tấn Thân thấy vậy mới khuyên Trần Mừng trả tiền biểu chiếc thuyền ở Rạch Giá trở về, rồi mướn ghe lườn nhỏ và hai người chèo đặng đi nước ngược cho dễ.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 6
“Võ-Nhàn dậm chưn kêu trời, vừa chỉ vừa hỏi: “Phải Hoàng-Thượng đi chiếc ghe lường một người chèo đâm ngang qua sông kia hay không ?”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ghe lườn”

“ghe lườn” nghĩa là gì?

Kiểu ghe sông Nam Bộ có mũi và lườn trước cong, nhô cao khỏi mặt nước để vượt lục bình, cỏ và vật nổi; ghe lườn có chiếc nhỏ, có chiếc lớn, dùng chở người, chở đồ.

“ghe lườn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Trần Tấn Thân thấy vậy mới khuyên Trần Mừng trả tiền biểu chiếc thuyền ở Rạch Giá trở về, rồi mướn ghe lườn nhỏ và hai người chèo đặng đi nước ngược cho dễ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.