Ghe lườn is a traditional Southern Vietnamese riverboat type whose raised, curved forward hull helps it pass through floating vegetation and other river obstacles. It is not simply any small boat or a dugout canoe.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Ghe lườn là một kiểu ghe truyền thống ở Nam Bộ, có mũi cong vươn cao và phần lườn phía trước nhô trên mặt nước để giảm sự cản trở khi gặp lục bình, cỏ hoặc vật nổi trên sông. Bảng chú giải từ ngữ Hồ Biểu Chánh còn gọi theo đặc điểm là `ghe mũi cao` hay `ghe phơi lườn`, nhưng đó là lời mô tả/tên gọi trong nguồn, không được đưa máy móc thành mọi biến thể tìm kiếm. Văn liệu cho thấy ghe lườn có thể là ghe nhỏ một hoặc hai người chèo, dùng đi nước ngược, câu cá, chở dừa chuối hay đưa người; các cảnh ấy chứng minh phạm vi sử dụng chứ không đóng đinh một kích thước, tải trọng hoặc công dụng duy nhất. Dạng `ghe lường` xuất hiện nhiều lần trong văn Hồ Biểu Chánh ở cùng lớp phương tiện nhỏ chèo trên sông và được giữ như dạng chép cũ. Không giải ghe lườn là thuyền độc mộc và không nhập mọi ghe nhỏ có mũi cao vào đầu mục nếu thiếu dấu hiệu kiểu dáng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiểu ghe sông Nam Bộ có phần mũi/lườn trước cong, nhô cao, thích ứng với việc đi qua lục bình, cỏ và chướng ngại nổi; kích thước và việc chuyên chở thay đổi theo chiếc và theo cảnh.
🇬🇧 A Southern Vietnamese riverboat type with a raised, curved bow and forward hull suited to passing through floating plants and river obstacles; size and use vary by context.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc ghe lườn nhỏ lách qua đám lục bình rồi cặp vào bến đất.
The small ghe lườn passes through a mat of water hyacinth and pulls in at the earthen landing.
Source: VietLayers editorial exampleMũi ghe lườn nhô cao giúp ghe bớt mắc khi gặp cỏ nổi trên sông.
The raised bow of a ghe lườn helps keep it from snagging on floating grass.
Source: VietLayers editorial exampleHai chị em dùng ghe lườn chở dừa với chuối ra chợ, còn tải được bao nhiêu thì phải coi từng chiếc.
The sisters use a ghe lườn to carry coconuts and bananas to market, while its exact capacity depends on the individual boat.
Source: VietLayers editorial exampleÔng mượn ghe lườn và nhờ hai người chèo để đi nước ngược cho dễ hơn.
He hires a ghe lườn and two rowers to make the upstream journey easier.
Source: VietLayers editorial exampleGhe lườn là tên một kiểu ghe Nam Bộ, chớ không phải cách gọi chung mọi chiếc xuồng nhỏ.
Ghe lườn names a Southern boat type, not every small river craft.
Source: VietLayers editorial exampleTư liệu cũ có lúc viết ghe lườn thành ghe lường, nhưng lời trích phải được giữ nguyên dạng.
Older texts sometimes spell ghe lườn as ghe lường, but each quotation should preserve its original form.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ coi độ cong ở phần trước ghe lườn trước khi bàn chuyện sửa mũi.
The boatbuilder checks the curve of the forward hull before discussing repairs to the bow.
Source: VietLayers editorial exampleMột chiếc ghe lườn có thể dùng câu cá hoặc chở hàng, nên từ này không tự chỉ riêng một nghề.
A ghe lườn may be used for fishing or carrying goods, so the term does not denote only one occupation.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch ghe lườn là dugout canoe vì cấu tạo độc mộc chưa được chính tên ghe ấy xác nhận.
Ghe lườn should not be translated as ‘dugout canoe,’ because the name itself does not establish dugout construction.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải dùng dáng mũi cao để nhận diện ghe lườn chứ không ấn định một số đo duy nhất.
The glossary identifies a ghe lườn by its raised bow profile rather than prescribing one exact measurement.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trần Tấn Thân thấy vậy mới khuyên Trần Mừng trả tiền biểu chiếc thuyền ở Rạch Giá trở về, rồi mướn ghe lườn nhỏ và hai người chèo đặng đi nước ngược cho dễ.”
“Võ-Nhàn dậm chưn kêu trời, vừa chỉ vừa hỏi: “Phải Hoàng-Thượng đi chiếc ghe lường một người chèo đâm ngang qua sông kia hay không ?”