Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái ghế lớn có lưng dựa và hai tay vịn, thường bọc nệm, để ngồi hay nằm dựa cho êm.

Tiếng Anh: A large chair with a back and two armrests, usually upholstered, for sitting or reclining in comfort.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ghế bành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái ghế lớn có lưng dựa và hai tay vịn, thường bọc nệm, để ngồi hay nằm dựa cho êm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ghế lớn có tay vịn, bọc nệmđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ghế bành là cái ghế rộng, có lưng dựa và tay vịn hai bên, người ngồi lún vô trong đó. Trong kho văn ghế bành thường bọc nhung, bọc nệm màu đỏ, đặt trong buồng ăn hay cạnh bàn giấy, và người ta ngồi hay nằm dựa trên đó để đọc sách, xem báo, nghỉ sau bữa cơm. Cụm nầy hay đi với chiếc: một chiếc ghế bành, chiếc ghế bành rộng, chiếc ghế bành lớn bọc nhung.

🇬🇧 A ghe banh is a wide chair with a back and armrests on both sides that you sink into. In the corpus these chairs are often covered in velvet or red cushions, set in a dining room or beside a desk, and people sit or recline in them to read books or magazines or to rest after a meal. The phrase often takes the classifier chiec: an armchair, a wide armchair, a big velvet armchair.

Thí dụ:

Tú ngồi đong đưa đôi chân trong chiếc ghế bành rộng bọc trọn lấy thân hình nàng.

Tu sat swinging her legs in the wide armchair that wrapped all around her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Ông Hóa nằm dựa ngửa trên chiếc ghế bành lớn bọc nhung màu huyết dụ, đặt cạnh bàn giấy của ông.

Mr. Hoa lay leaning back in the big armchair upholstered in dark red velvet, set beside his desk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nàng chỉ một chiếc ghế bành khá đẹp và Định lặng lẽ ngồi lên đó.

She pointed to a rather handsome armchair, and Dinh quietly sat down in it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Trong buồng ăn nầy có hai ghế bành lâu đời nệm phủ nhung màu đỏ sậm, ăn cơm xong, ngồi trên đó thì sung sướng vô cùng.

In this dining room there were two old armchairs with cushions covered in deep red velvet, and sitting in them after a meal was a great pleasure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Tôi đang nằm trên một chiếc ghế bành để đọc truyện do chính mình viết ra, thì bỗng giựt mình mà nghe tiếng giày phụ nữ bước lên thềm.

I was lying back in an armchair reading a story I had written myself when I was startled to hear a woman's shoes stepping onto the porch.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Ái Mỹ đang nằm trên ghế bành mà xem một tập báo chiếu bóng, thấy bạn đến thình lình vào giờ bất ngờ, biết ngay rằng Hiển đã nổi hứng vì chuyến viễn du rồi.

Ai My was lying in an armchair reading a film magazine; seeing Hien turn up at such an unexpected hour, she knew at once that Hien had been fired up by the idea of the long trip.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tú ngồi đong đưa đôi chân trong chiếc ghế bành rộng bọc trọn lấy thân hình nàng.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 3
“Ông Hóa nằm dựa ngửa trên chiếc ghế bành lớn bọc nhung màu huyết dụ, đặt cạnh bàn giấy của ông.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Nàng chỉ một chiếc ghế bành khá đẹp và Định lặng lẽ ngồi lên đó.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Trong buồng ăn nầy có hai ghế bành lâu đời nệm phủ nhung màu đỏ sậm, ăn cơm xong, ngồi trên đó thì sung sướng vô cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 6
“Tôi đang nằm trên một chiếc ghế bành để đọc truyện do chính mình viết ra, thì bỗng giựt mình mà nghe tiếng giày phụ nữ bước lên thềm.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Nàng và tôi
“Ái Mỹ đang nằm trên ghế bành mà xem một tập báo chiếu bóng, thấy bạn đến thình lình vào giờ bất ngờ, biết ngay rằng Hiển đã nổi hứng vì chuyến viễn du rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3