gay chèo

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

In traditional Southern boating usage, gay chèo means to twist the oar loop around the oar peg so the oar is held securely for rowing.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
gay chèo(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Gay chèo là cụm động từ trong nghề ghe xuồng truyền thống, chỉ thao tác vặn, tréo hoặc vấn quai chèo quanh cọc chèo để ghì mái chèo vào điểm tựa. Người ta có thể gay chèo mũi hoặc gay chèo lái tùy vị trí. Đây là thao tác lắp và giữ chèo, không đồng nhất với toàn bộ hành động chèo, lái ghe, chống sào hay cạy; cũng không liên quan đến tính từ gay trong gay go, gay cấn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1vặn hoặc tréo quai chèo quanh cọc chèo để giữ mái chèoGhe xuồng và kỹ thuật sông nước Nam Bộ[regional]
C1

🇻🇳 Vặn, tréo hay vấn vòng quai chèo quanh cọc chèo, làm cho mái chèo được ghì chắc vào điểm tựa để sử dụng trên ghe xuồng.

🇬🇧 To twist or cross the oar loop around the oar peg, securing the oar at its working pivot on a boat.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
gay chèo + mũi/láigay chèo + cho + tính từnhổ sào rồi + gay chèo

Ví dụ dùng từ:

Chú Năm ra sau lái gay chèo rồi mới đưa ghe rời bến.

Uncle Năm goes aft to secure the oar to its peg before taking the boat away from the landing.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ gay chèo mũi cho chắc, còn anh nó đứng phía sau giữ lái.

The child fastens the bow oar securely while his older brother steers from the stern.

Source: VietLayers editorial example

Bà chỉ cách gay chèo bằng việc tréo vòng dây quanh cọc chèo.

She demonstrates gay chèo by crossing the loop around the oar peg.

Source: VietLayers editorial example

Quai còn lỏng nên người chèo dừng lại gay chèo thêm một vòng.

Because the loop is still loose, the rower pauses to twist it another turn around the peg.

Source: VietLayers editorial example

Sau khi nhổ sào, hai người gay chèo mũi và gay chèo lái để qua sông.

After lifting the poles, the two boaters secure the bow and stern oars for the river crossing.

Source: VietLayers editorial example

Gay chèo là thao tác giữ mái chèo vào cọc, chớ chưa phải toàn bộ động tác chèo ghe.

Gay chèo is the act of securing the oar to its peg, not the whole act of rowing a boat.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ thay quai mới rồi gay chèo thử để xem mái chèo có xoay êm không.

The boat repairer fits a new loop and secures the oar to test whether it pivots smoothly.

Source: VietLayers editorial example

Câu gay chèo lái cho biết vị trí đặt chèo ở phía sau, không tự khẳng định ghe đã chạy.

The phrase gay chèo lái locates the oar at the stern; it does not by itself say that the boat has begun moving.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản chú giải, gay chèo được giải bằng tréo quai chèo vào cọc chèo.

In the annotation, gay chèo is explained as crossing the oar loop around its peg.

Source: VietLayers editorial example

Không nên hiểu gay chèo là chèo trong lúc khó khăn chỉ vì gay còn có mặt trong từ gay go.

Gay chèo should not be read as rowing under difficult conditions merely because gay also appears in gay go.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Người ấy tát nước xong rồi liền lại trước mũi ghe mà mở dây, rồi ra sau lái gay chèo mà chèo ngang qua sông.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 11
Trước tiên, ông gay chèo.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn