Trở lại từ điển

gạt tàn thuốc

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ đựng tàn và mẩu thuốc lá, thường để trên bàn cho người hút thuốc gạt tàn vô.

Tiếng Anh: A small dish that holds cigarette ash and butts, usually kept on a table for smokers to tap their ash into.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gạt tàn thuốc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ đựng tàn và mẩu thuốc lá, thường để trên bàn cho người hút thuốc gạt tàn vô.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ đựng tàn thuốc láđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Gạt là đưa nhẹ cho rớt xuống, tàn thuốc là phần tro của điếu thuốc cháy ra; cái đồ để gạt tàn vô thì kêu là gạt tàn thuốc, đi với cái hay chiếc. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm trên bàn khách, bàn salon, cạnh ly tách, bia, dĩa đồ ăn. Người viết hay tả nó đầy nhóc, đầy ắp mẩu thuốc để cho thấy có người mới ngồi hút lâu ở đó, hay người đó vắng mặt mà dấu vết còn lại. Có khi người ta đổ chút nước vô cho điếu thuốc trong đó tắt.

🇬🇧 Gat is to flick something off lightly and tan thuoc is the ash a burning cigarette leaves; the thing one flicks the ash into is called gat tan thuoc, counted with cai or chiec. In the Southern corpus it sits on a guest table or a sofa table beside cups, beer and plates of food. Writers like to show it crammed full of butts, a sign that someone has sat smoking there a long while, or a trace left by someone now absent. Sometimes a little water is poured in to put out a cigarette.

Thí dụ:

Đổ một chút nước vô cái gạt tàn thuốc, cho nó tắt.

Pour a little water into the ashtray to put it out.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Trà nhìn thấy trên bàn đã đầy những bia không, mấy dĩa thức ăn, cái gạt tàn thuốc đầy tàn thuốc lá.

Tra saw that the table was already covered with empty beers, a few plates of food, and an ashtray full of cigarette ash.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Cái bàn nhỏ kê bên cạnh đó ngổn ngang ly tách, cái gạt tàn thuốc đầy nhóc, một điếu thuốc cháy dở còn bốc lên những ngụm khói.

The small table set beside it was cluttered with glasses and cups, the ashtray was crammed full, and a half-burnt cigarette was still sending up puffs of smoke.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Nàng chạy sang phòng khách, trên mặt bàn salon, chiếc gạt tàn thuốc đầy ắp những mẩu thuốc thừa của chàng, nhưng chàng thì không có đó.

She ran over to the living room; on the sofa table the ashtray was piled with his leftover cigarette butts, but he was not there.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nhưng tối lại, ngồi nhìn lối ngụy trang ấy một hơi, nàng thấy là không ổn, vì gạt tàn thuốc không chứng tỏ điều nàng muốn chứng tỏ.

But that evening, after sitting and looking at the disguise for a while, she saw that it would not do, because an ashtray did not prove what she wanted to prove.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đổ một chút nước vô cái gạt tàn thuốc, cho nó tắt.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nàng Thơ Lạc Lối
“Trà nhìn thấy trên bàn đã đầy những bia không, mấy dĩa thức ăn, cái gạt tàn thuốc đầy tàn thuốc lá.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 5
“Cái bàn nhỏ kê bên cạnh đó ngổn ngang ly tách, cái gạt tàn thuốc đầy nhóc, một điếu thuốc cháy dở còn bốc lên những ngụm khói.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Nàng chạy sang phòng khách, trên mặt bàn salon, chiếc gạt tàn thuốc đầy ắp những mẩu thuốc thừa của chàng, nhưng chàng thì không có đó.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 4
“Nhưng tối lại, ngồi nhìn lối ngụy trang ấy một hơi, nàng thấy là không ổn, vì gạt tàn thuốc không chứng tỏ điều nàng muốn chứng tỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1