Được hên, gặp vận tốt, có chuyện tốt tới với mình một cách tình cờ.
Tiếng Anh: To be lucky, to meet with good fortune, to have something good come one's way by chance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được hên, gặp vận tốt, có chuyện tốt tới với mình một cách tình cờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gặp ở đây không phải gặp người mà là tình cờ nhận lấy; may mắn là vận tốt. Gặp may mắn là được hên. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy hay đi sau các chữ chúc, cầu chúc, van vái, mong, nghĩa là mong cho mình hay cho người khác được hên, như chúc hai chị em gặp may mắn trước bữa đi thi. Nó cũng dùng để kể lại, như năm nay gia đình mình gặp may mắn, hay nói ai đó chưa gặp may mắn.
🇬🇧 The verb here does not mean meeting a person but coming upon something by chance, and the noun means good fortune; together they mean to be lucky. In the Southern corpus the phrase often follows verbs of wishing and praying, meaning to hope that oneself or someone else will be lucky, as when two sisters are wished good luck before an exam. It is also used in telling what happened, as in our family has been lucky this year, or to say that someone has not yet had such luck.
Thí dụ:
Ông dặn dò đủ hết, ông chúc cho Đào với Lý gặp may mắn luôn luôn rồi biểu thôi về nghỉ sớm đặng sáng dậy cho khỏe mà đi thi.
He gave them every instruction, wished Dao and Ly constant good luck, and then told them to go rest early so they would wake up fresh for the exam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!
You have a chance to get ahead, and I am glad; I wish you good luck and plenty of money!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhờ Trời Phật, năm nay gia đình mình gặp may mắn, ba được khỏe thân mà con thì hiển vinh.
Thanks to Heaven and the Buddha, our family has been lucky this year: Father is in good health and you have won honor.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh không hề nghĩ đến một sự rủi ro như vậy, và giờ em gợi ý, anh lại van vái cho em gặp may mắn.
I had never thought of such a mishap, and now that you mention it, I pray that luck will be with you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHạ ngồi im, mím môi, mong hôm nay mình gặp may mắn.
Ha sat still, lips pressed together, hoping to be lucky today.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBa cô khác thì chưa gặp may mắn đó.
The other three young women had not yet had that stroke of luck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng mong đợi một bức thơ hay một cú điện thoại hơn là mong Cúc gặp may mắn nào.
He was waiting for a letter or a phone call more than he was hoping for any stroke of luck for Cuc.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông dặn dò đủ hết, ông chúc cho Đào với Lý gặp may mắn luôn luôn rồi biểu thôi về nghỉ sớm đặng sáng dậy cho khỏe mà đi thi.”“Thầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!”“Nhờ Trời Phật, năm nay gia đình mình gặp may mắn, ba được khỏe thân mà con thì hiển vinh.”“Anh không hề nghĩ đến một sự rủi ro như vậy, và giờ em gợi ý, anh lại van vái cho em gặp may mắn.”“Hạ ngồi im, mím môi, mong hôm nay mình gặp may mắn.”“Ba cô khác thì chưa gặp may mắn đó.”“Chàng mong đợi một bức thơ hay một cú điện thoại hơn là mong Cúc gặp may mắn nào.”