Gánh xiệc is a Southern or older expression for a circus troupe or company—the organized group that travels or performs circus acts.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Gánh xiệc là cách nói Nam Bộ/cũ tương ứng gánh xiếc, chỉ đoàn hay đơn vị tổ chức gồm người biểu diễn và phần phương tiện, đồ nghề phục vụ việc đi diễn xiếc. Gánh có thể lưu động hoặc diễn tại một nơi; riêng tên gọi không cho biết số người, loại tiết mục, có thú hay không, có lều, quy mô, chất lượng hoặc mức an toàn. Xiệc là dạng vùng/cũ của xiếc, đi từ khoản vay French cirque; toàn cụm gánh xiệc được tạo trong tiếng Việt chứ không phải nguyên cụm vay từ tiếng Pháp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tập thể và đơn vị biểu diễn xiếc, thường bao gồm nghệ sĩ cùng người tổ chức, phương tiện hoặc đồ nghề cần cho hoạt động diễn; đặc điểm cụ thể tùy từng gánh.
🇬🇧 A circus troupe or company, generally comprising performers and the people, transport, or equipment needed to present its acts; the exact organization varies.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Hồi đó có gánh xiệc lưu động ghé bãi đất gần chợ diễn ba đêm.
Back then, a traveling circus troupe stopped at the lot near the market for three nights of performances.
Source: VietLayers editorial example“Nghe nói gánh xiệc mới về tỉnh, tối mai mình đi coi nghen,” chú Út rủ.
‘They say a new circus troupe is in town; let's go see it tomorrow night,’ Chú Út suggests.
Source: VietLayers editorial exampleCô đào luyện thăng bằng nhiều năm trước khi theo gánh xiệc đi diễn.
The performer trains in balancing for years before traveling with a circus troupe.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xe cũ chở đồ nghề của gánh xiệc tới bãi dựng sân khấu.
An old vehicle carries the circus troupe's equipment to the performance lot.
Source: VietLayers editorial exampleNgười trong gánh xiệc vừa biểu diễn vừa lo sửa đạo cụ trên đường lưu diễn.
Members of the circus troupe both perform and repair props while on tour.
Source: VietLayers editorial exampleTên gánh xiệc không tự cho biết chương trình có sử dụng động vật hay không.
The term gánh xiệc does not by itself indicate whether the program uses animals.
Source: VietLayers editorial exampleMột gánh xiệc có thể diễn trong rạp, ngoài bãi hoặc dưới lều tùy thời kỳ và điều kiện.
A circus troupe may perform in a theater, on an open lot, or under a tent depending on the period and circumstances.
Source: VietLayers editorial exampleBản hiện đại đổi gánh xiệc thành gánh xiếc nhưng phần chú thích vẫn giữ dạng chữ trong nguyên tác.
The modern edition changes gánh xiệc to gánh xiếc while preserving the original spelling in a note.
Source: VietLayers editorial exampleCô dịch gánh xiệc là circus troupe khi câu nói về đoàn người, không dùng circus tent.
She translates gánh xiệc as ‘circus troupe’ when the sentence refers to the company, not as ‘circus tent.’
Source: VietLayers editorial exampleAn toàn của gánh xiệc phải xét theo từng tiết mục, thiết bị và cách tổ chức, không thể suy từ tên gọi.
A circus troupe's safety must be assessed act by act and from its equipment and organization, not inferred from the name.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thúy Kiều gặp Kim trong một buổi sáng hội Đạp Thanh có Đoàn Mô Tô Bay biểu diễn tài nghệ toát mồ hôi lạnh, có gánh xiệc cưa đứt đôi người nằm trong quan taì ớn xương sống, có trò câu cá ăn mì gói, có trò đánh xổ số thả chú bạch thử ăn nồi niêu, xoong chảo nhôm, có đủ mọi trò cổ lỗ xĩ như tất cả các trò ở các hội chợ lớn, nhỏ của chúng ta.”
“- Giống thằng hề trong gánh xiệc!”