Ở gần, qua lại thường với một người hay một vật cho tới khi thân thiết, không còn xa lạ.
Tiếng Anh: To be near someone or something and in regular touch with them, until the two feel close and no longer strangers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở gần, qua lại thường với một người hay một vật cho tới khi thân thiết, không còn xa lạ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gần gũi là ở gần mà gắn bó, còn chữ với dẫn tới người hay vật mình gần. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nói chuyện sống gần nhau trong nhà, trong xóm: anh em còn gần gũi với nhau lâu dài, cha mẹ có gần gũi với con thì con mới gắn bó, thầy cô ở gần đặng gần gũi với trẻ em. Nó cũng nói cái cảm giác thấy người kia thân với mình, như Hà Anh gần gũi với mình hơn, hay thấy mình gắn bó với một vật, như ngôi mộ, như hồn đất. Người ta hay nói được gần gũi với, muốn gần gũi với, không gần gũi với.
🇬🇧 To be close together and attached, the last word leading to the person or thing one is near. In the Southern corpus the phrase mostly tells of living near one another in a household or a hamlet: kin who will stay close for a long time, parents who must stay close to a child for the child to feel attached, teachers living nearby to be with the children. It also names the feeling that someone has become close to oneself, or an attachment to a thing, a tomb, the soul of the land. It often comes after words for being allowed to, wanting to, or not being close.
Thí dụ:
Anh em mình còn gần gũi với nhau lâu dài chớ không phải một ngày một buổi rồi thôi.
We will stay close to each other for a long time yet, not just for a day or so and then it is over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi tính như vậy là muốn cho trò em có chỗ làm ăn đặng gần gũi với tôi chơi cho vui.
What I have in mind is for you to have a place to make a living so you can be near me and keep me company.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcGiáo viên với nữ y tá phân nhau mà ở dãy nhà lầu đó đặng gần gũi với trẻ em luôn luôn.
The teachers and the nurses split up to live in that upstairs building so as to be close to the children at all times.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻSanh con mà mình không gần gũi với nó, không ra công nuôi dạy, thì nó lợt lạt như vậy đó.
If you bear a child and do not stay close to it, do not take the trouble to raise and teach it, then it grows cold toward you like that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi sanh trưởng giữa chốn phiền hoa, tôi gần gũi với đám nam thanh nữ tú tân tiến.
I was born and raised amid the bustle of the city, and I kept close company with the fashionable, modern young men and women.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThọ cảm thấy Hà Anh gần gũi với mình nhiều hơn qua câu chuyện thương tâm đó.
Tho felt that Ha Anh had grown closer to him through that sad story.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon cảm thấy thật thân thiết, thật gần gũi với ngôi mộ xây ấy.
I felt truly attached and truly close to that tomb.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétVậy em xin chị làm ơn khuyên giải má cho má đừng có giận nữa, thì vợ chồng em mới gần gũi với chị được.
So I beg you, please talk to Ma and calm her so she is no longer angry, and only then can my husband and I be close to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiRồi ngày kia mầy sẽ nghe rằng đất có hồn và hồn mầy rất gần gũi với hồn đất.
Then one day you will hear that the earth has a soul and that your soul is very close to the soul of the earth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThứ nhì, em nghe nói những người gần gũi với anh đều được thưởng công xứng đáng.
Secondly, I have heard that the people close to you have all been rewarded as they deserve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh em mình còn gần gũi với nhau lâu dài chớ không phải một ngày một buổi rồi thôi.”“Tôi tính như vậy là muốn cho trò em có chỗ làm ăn đặng gần gũi với tôi chơi cho vui.”“Giáo viên với nữ y tá phân nhau mà ở dãy nhà lầu đó đặng gần gũi với trẻ em luôn luôn.”“Sanh con mà mình không gần gũi với nó, không ra công nuôi dạy, thì nó lợt lạt như vậy đó.”“Tôi sanh trưởng giữa chốn phiền hoa, tôi gần gũi với đám nam thanh nữ tú tân tiến.”“Thọ cảm thấy Hà Anh gần gũi với mình nhiều hơn qua câu chuyện thương tâm đó.”“Con cảm thấy thật thân thiết, thật gần gũi với ngôi mộ xây ấy.”“Vậy em xin chị làm ơn khuyên giải má cho má đừng có giận nữa, thì vợ chồng em mới gần gũi với chị được.”