Đưa nút áo vô khuy cho áo khép lại, việc làm khi mặc áo xong hay khi sửa soạn cho gọn gàng.
Tiếng Anh: To do up the buttons of a shirt or jacket, when getting dressed or tidying oneself up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa nút áo vô khuy cho áo khép lại, việc làm khi mặc áo xong hay khi sửa soạn cho gọn gàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam nói gài nút, nút áo là cái hột nhỏ đơm trên áo. Gài nút áo là cái cử chỉ nhỏ hằng ngày, nhưng trong kho văn Nam Bộ nó hay cho thấy người ta đang sửa soạn cho đàng hoàng: lật đật đứng dậy lau nước mắt rồi gài nút áo cổ khi có khách, gài nút áo cẩn thận trước một cuộc gặp, vừa đi vừa gài nút áo khi bị gọi ra gấp. Có khi người lớn gài nút áo lại ngay thẳng cho một đứa nhỏ. Cụm nầy hay đi với lại, cẩn thận, ngay thẳng, và với áo cổ.
🇬🇧 Southerners say gai for fastening, and the button is the small knob sewn on the garment. It is a small everyday gesture, but in the Southern corpus it often shows someone making themselves presentable: hurrying to their feet, wiping away tears and buttoning the collar when a visitor arrives, buttoning up carefully before a meeting, buttoning up while walking when called out in a hurry. Sometimes a grown up buttons a child's shirt up straight. It often pairs with words for again, carefully and straight, and with the collar.
Thí dụ:
Nên gài nút áo rồi mở gói lấy ve dầu mặn đem ra chấm thoa rún cho Đồ.
Nen did up the buttons, then opened a bundle, took out a vial of salted oil and dabbed some on Do's navel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợCậu ba Giai cũng lật đật đứng dậy lau nước mắt và gài nút áo cổ.
Young Master Ba Giai also hurried to his feet, wiped his tears and buttoned his collar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBá Vạn nghe rõ, uống chút rượu, gài nút áo cẩn thận.
Ba Van heard it clearly, drank a little wine and buttoned his jacket carefully.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCó tiếng giày nện mạnh lên gạch và kìa, sau lưng nhân viên trực đi theo một vị thầy thuốc còn đang gài nút áo.
Shoes rang hard on the tiles, and there, behind the staff member on duty, came a doctor still doing up the buttons of a coat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVừa đi, thầy vừa gài nút áo và vừa la chó.
As he walked, he buttoned his shirt and shouted at the dogs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTrọng Quí kêu Phùng Sanh lại ngồi rồi ôm nó trum trủm trong lòng, lấy khăn mu soa chùi mũi cho nó, gài nút áo lại ngay thẳng, vuốt tóc nó cho xuôi, vận quần nó cho chặt.
Trong Qui called Phung Sanh over, held the little boy close, wiped his nose with a handkerchief, buttoned his shirt up straight, smoothed his hair and tightened his trousers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nên gài nút áo rồi mở gói lấy ve dầu mặn đem ra chấm thoa rún cho Đồ.”“Cậu ba Giai cũng lật đật đứng dậy lau nước mắt và gài nút áo cổ.”“Bá Vạn nghe rõ, uống chút rượu, gài nút áo cẩn thận.”“Có tiếng giày nện mạnh lên gạch và kìa, sau lưng nhân viên trực đi theo một vị thầy thuốc còn đang gài nút áo.”“Vừa đi, thầy vừa gài nút áo và vừa la chó.”“Trọng Quí kêu Phùng Sanh lại ngồi rồi ôm nó trum trủm trong lòng, lấy khăn mu soa chùi mũi cho nó, gài nút áo lại ngay thẳng, vuốt tóc nó cho xuôi, vận quần nó cho chặt.”