Đứng ra đối mặt với một người, một chuyện khó hay một mối nguy, không né tránh, không chạy trốn.
Tiếng Anh: To stand up and face a person, a hardship or a danger, without dodging or running away.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng ra đối mặt với một người, một chuyện khó hay một mối nguy, không né tránh, không chạy trốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đương là đứng ra chịu, đầu là cái đầu, cái mặt; đương đầu là đưa mặt ra mà chịu, không quay lưng. Chữ với dẫn tới cái mình phải đối mặt. Trong kho văn Nam Bộ cái đó có khi là một người mạnh hơn mình (đương đầu với hắn, với ổng), có khi là cái khó, cái nguy, cảnh ngộ, nỗi trơ trọi trong lòng, có khi là mặt trời chói trước mặt lúc bơi. Cụm nầy hay đi với dám, không dám, phải, khó mà: người ta thường nói tới cái can đảm cần có mới đương đầu được.
🇬🇧 The first element means to stand and bear something, the second is the head or the face; together they mean to turn one's face toward a thing instead of one's back. The last word leads to what must be faced. In the Southern corpus that may be a stronger person, a difficulty, a danger, one's circumstances, an inner loneliness, or even the sun glaring ahead while swimming. It often comes with dare, dare not, must, or hard to, since the talk is usually about the courage needed to face it.
Thí dụ:
Liên day lại tức tốc để đương đầu với cái nguy hay để cho biết rõ rồi chạy trốn.
Lien turned around at once, either to face the danger or to see it clearly and then run.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMột mình anh với tướng mạo thi sĩ của anh khó mà đương đầu với hắn lắm.
On your own, with your poet's looks, you would find it very hard to stand up to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng Hạnh sợ, Hạnh không dám đương đầu với cảnh ngộ, và Hạnh cố tìm cách lảng tránh nó.
But Hanh was afraid, did not dare face the situation, and kept trying to find a way around it.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTrâm mỉm cười thú vị khi nghĩ lại là dầu sao đây cũng là lần đầu tiên mình phải đương đầu với một trường hợp trặc trẹo như vầy.
Tram smiled with amusement, thinking that this was, after all, the first time she had had to face such a tangled situation.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNó làm tàng vậy chớ cha nó cũng không dám đương đầu với ổng.
He puts on a big show, but even his father does not dare stand up to that man.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMấy lời em nói đó làm cho anh phấn chí mà đương đầu với mọi sự khó khăn của chúng ta trong lúc nầy.
Those words of yours give me the heart to face all the hardships we have at this time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTuấn yêu mà không dám đương đầu với mọi khó khăn.
Tuan was in love but did not dare face all the difficulties.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNhưng không làm thế nào khác hơn được, chàng nhẫn nại chịu số phận, nhìn tới trước, đương đầu với mặt trời mà bơi.
But there was no other way, so he patiently accepted his lot, looked ahead, and swam straight into the sun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThu đứng lên xin phép vợ chồng bạn để về, lòng kinh sợ hết sức sẽ phải đương đầu với nỗi trơ trọi của chiều nay, của những ngày sắp tới.
Thu stood up and took leave of her friends, a husband and wife, dreading with all her heart having to face the loneliness of this evening and of the days to come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng tới chừng ấy tui sẽ đương đầu với ảnh một cách đàng hoàng.
But when that time comes I will face him squarely and properly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên day lại tức tốc để đương đầu với cái nguy hay để cho biết rõ rồi chạy trốn.”“Một mình anh với tướng mạo thi sĩ của anh khó mà đương đầu với hắn lắm.”“Nhưng Hạnh sợ, Hạnh không dám đương đầu với cảnh ngộ, và Hạnh cố tìm cách lảng tránh nó.”“Trâm mỉm cười thú vị khi nghĩ lại là dầu sao đây cũng là lần đầu tiên mình phải đương đầu với một trường hợp trặc trẹo như vầy.”“Nó làm tàng vậy chớ cha nó cũng không dám đương đầu với ổng.”“Mấy lời em nói đó làm cho anh phấn chí mà đương đầu với mọi sự khó khăn của chúng ta trong lúc nầy.”“Tuấn yêu mà không dám đương đầu với mọi khó khăn.”“Nhưng không làm thế nào khác hơn được, chàng nhẫn nại chịu số phận, nhìn tới trước, đương đầu với mặt trời mà bơi.”