Ở chỗ phải nghe theo, chịu sự sai khiến hay coi sóc của một người khác có quyền hơn mình.
Tiếng Anh: Under someone's authority; placed where one must obey or answer to a person with more power.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở chỗ phải nghe theo, chịu sự sai khiến hay coi sóc của một người khác có quyền hơn mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dưới là ở phía thấp, quyền là quyền sai khiến; ở dưới quyền ai là ở chỗ phải nghe lời người đó. Kho văn dùng cụm nầy cho nhiều mối quan hệ: con cái trong nhà (con còn ở dưới quyền của má, mẹ góa dưới quyền đứa con trai theo lễ xưa), chàng rể dưới quyền cha mẹ vợ, người làm công dưới quyền chủ, dân trong tổng dưới quyền ông cai tổng, quan nhỏ dưới quyền quan lớn. Nó hay đi với ở, chịu, và có khi có chữ của theo sau.
🇬🇧 The first word means below, the second is the power to command; to be under someone's authority is to be where one must do as that person says. The corpus uses it for many relationships: a child still under the mother's authority, a widowed mother under her son according to old custom, a son in law under his wife's parents, hired workers under their employer, villagers under the canton chief, a lower official under a higher one. It often comes with the verbs to be or to accept, and is sometimes followed by the word for of.
Thí dụ:
Ông bố vợ và bà mẹ vợ lại hách dịch làm như chú rể cứ phải dưới quyền ông cụ bà cụ.
The father in law and mother in law acted high and mighty, as if the groom were always under the old couple's authority.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThôi được, tôi dưới quyền ông, ông lại dưới quyền tôi, thế là huề.
All right, I am under your authority and you are under mine, so we are even.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiThị Tố gốc ở trên Bình Phú Tây, thuộc về tổng khác, nên hồi nhỏ không có ở dưới quyền ông Cai Hiếu.
Thi To came from Binh Phu Tay, which belonged to another canton, so as a child she had not lived under canton chief Hieu's authority.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNếu trồng mía được cho nhiều, đích thân mướn người làm đường dưới quyền của mình thì huê lợi lớn lắm.
If one could grow a lot of cane and hire people to make sugar under one's own authority, the profits would be very large.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMười năm nay con không biết cha ở đâu, lại con còn ở dưới quyền của má, nên con buồn-rầu, mà không biết làm sao được.
For ten years I have not known where father was, and I am still under mother's authority, so I am sad and do not know what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTao đâu phải là thằng dân quèn dưới quyền ông Bá Vạn.
I am no lowly commoner under the authority of Mr. Ba Van.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònDưới đời nhà Tần, quan Uý ở dưới quyền quan Giám thì tại sao quan Uý Đồ Thư lại là thượng cấp của quan Giám Sử Lộc được?
Under the Qin dynasty the Uy official was under the authority of the Giam official, so how could Uy Do Thu be the superior of Giam Su Loc?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông bố vợ và bà mẹ vợ lại hách dịch làm như chú rể cứ phải dưới quyền ông cụ bà cụ.”“Thôi được, tôi dưới quyền ông, ông lại dưới quyền tôi, thế là huề.”“Thị Tố gốc ở trên Bình Phú Tây, thuộc về tổng khác, nên hồi nhỏ không có ở dưới quyền ông Cai Hiếu.”“Nếu trồng mía được cho nhiều, đích thân mướn người làm đường dưới quyền của mình thì huê lợi lớn lắm.”“Mười năm nay con không biết cha ở đâu, lại con còn ở dưới quyền của má, nên con buồn-rầu, mà không biết làm sao được.”“Tao đâu phải là thằng dân quèn dưới quyền ông Bá Vạn.”“Dưới đời nhà Tần, quan Uý ở dưới quyền quan Giám thì tại sao quan Uý Đồ Thư lại là thượng cấp của quan Giám Sử Lộc được?”