Đứng yên một chỗ, không nhúc nhích, không nói được gì, thường vì bối rối, xúc động hay bị bất ngờ.
Tiếng Anh: To stand stock-still, unable to move or speak, usually out of confusion, strong emotion or surprise.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng yên một chỗ, không nhúc nhích, không nói được gì, thường vì bối rối, xúc động hay bị bất ngờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trơ trơ là cứ y một chỗ, không lay động, không đáp lại. Đứng trơ trơ là đứng sững, người như cứng lại. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi liền với một vế nói cái lý do hay cái kết quả: bối rối, xúc động, chưng hửng, biến sắc, rồi không trả lời, không kiếm được lời mà đáp, không cãi được, hay nước mắt chảy ra. Nó tả người đang bị dồn vô thế kẹt hay đang cảm động quá mà nói không ra lời.
🇬🇧 The reduplicated second part means staying put, unmoved and unresponsive. To stand that way is to stand rooted, as if the body had gone stiff. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase comes paired with a clause giving the cause or the result: confusion, emotion, astonishment, turning pale, and then no answer, no words to reply, no further argument, or tears falling. It portrays someone cornered, or so moved that no words will come.
Thí dụ:
Vĩnh Tân đứng trơ trơ nhìn mẹ, dường như nhìn người dưng, không hiểu chi hết.
Vinh Tan stood stock-still looking at Mother as if at a stranger, understanding nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhông hiểu ông Cộn có nghe hay không, mà ông cứ đứng trơ trơ, không trả lời.
Whether Mr. Con had heard or not was unclear, but he just stood there frozen and did not answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBà Huyện bối rối, nên đứng trơ trơ, không kiếm được lời mà đáp với chồng.
The district chief's wife was flustered, so she stood frozen, unable to find words to answer her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhGiao quay qua ngó thấy Tý thì chưng hửng, nên đứng trơ trơ, không kịp tính trốn lánh ngả nào hết.
Giao turned, saw Ty and was dumbfounded, and stood rooted to the spot with no time to think of slipping away in any direction.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô Hưởng cũng xúc động quá nên cô đứng trơ trơ, tuôn nước mắt dầm dề chớ không nói được một tiếng.
Miss Huong was also so overcome that she stood motionless, tears streaming down, unable to say a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHữu Nhơn đứng trơ trơ, dường như kiếm không ra lời để đáp.
Huu Nhon stood frozen, as if unable to find any words to reply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNgười hái đậu vừa ngước mặt lên ngó thấy ba người kia thì biến sắc đứng trơ trơ, không nói mà cũng không cục cựa.
The bean picker looked up, saw the other three, turned pale and stood stock-still, neither speaking nor stirring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíChí Thành đứng trơ trơ, không cãi được nữa.
Chi Thanh stood there frozen, unable to argue any further.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCô đứng trơ trơ, nước mắt chảy rưng rưng.
She stood motionless, tears welling up and trickling down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Tân đứng trơ trơ nhìn mẹ, dường như nhìn người dưng, không hiểu chi hết.”“Không hiểu ông Cộn có nghe hay không, mà ông cứ đứng trơ trơ, không trả lời.”“Bà Huyện bối rối, nên đứng trơ trơ, không kiếm được lời mà đáp với chồng.”“Giao quay qua ngó thấy Tý thì chưng hửng, nên đứng trơ trơ, không kịp tính trốn lánh ngả nào hết.”“Cô Hưởng cũng xúc động quá nên cô đứng trơ trơ, tuôn nước mắt dầm dề chớ không nói được một tiếng.”“Hữu Nhơn đứng trơ trơ, dường như kiếm không ra lời để đáp.”“Người hái đậu vừa ngước mặt lên ngó thấy ba người kia thì biến sắc đứng trơ trơ, không nói mà cũng không cục cựa.”“Chí Thành đứng trơ trơ, không cãi được nữa.”