Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đứng nói” là gì?

Trong lệ cưới hỏi Nam Bộ xưa, đứng ra thay mặt một bên mà thưa chuyện chính thức với gia đình bên kia, để xin cưới hay xin một điều trong việc hôn nhân.

Tiếng Anh: In old Southern marriage custom, to stand as the formal spokesman of one family and put a request to the other, above all to ask for a bride.

Cách đọc
đứng nói(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đứng nói”:

1 nét nghĩa
1đứng ra thay mặt xin cướicưới hỏi[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Trong lệ cưới hỏi xưa, đứng ra làm người thay mặt một bên, thường là cha mẹ, bậc trưởng thượng hay người được cậy, mà thưa chuyện chính thức với gia đình bên kia để xin cưới, hay xin một điều trong việc hôn nhân, có khi kèm lễ trầu rượu. Khác với đứng nói chuyện là đứng mà trò chuyện.

🇬🇧 In old marriage custom, to act as the spokesman of one side, usually the parents, an elder or someone asked to do it, and formally address the other family to ask for a bride or for some matter touching the marriage, sometimes with an offering of betel and wine. It differs from dung noi chuyen, simply to stand chatting.

Cụm thường gặp:
đứng nói chánh thứcđứng nói xin cướira lễ trầu rượu đứng nói
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đứng nói + tân ngữđứng nói + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đứng nói

Thí dụ:

Thầy cậy Xã Tồn với Hương thân đặng làm mai tay trong, cậy Hương cả Hạt đứng nói chánh thức mà xin cưới cô Hương.

He asked Xa Ton and the village elder to act as go-betweens behind the scenes, and asked the headman Hat to stand as formal spokesman and ask for Miss Huong's hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Bởi ba má trên nhà đứng nói với thầy má tôi mà cưới tôi cho mình.

Because your father and mother up at the house formally asked my parents for my hand on your behalf.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tiếc vì khi tống táng bà Kế hiền xong rồi, thầy Ban biện Chí ra lễ trầu rượu đứng nói cho Thượng Tứ lạy xin vợ chồng ông Hội đồng Thưởng cho cô Ba Mạnh ở luôn bên nây mà quản suất việc nhà, thì ông Hội đồng không chịu quên việc cũ, ông không chịu nhận lời, ông cứ nói ông gả con, ông có giao, nên không thế cho con về ở bên chồng được.

Unfortunately, after Mrs Ke Hien's funeral, when Mr Ban bien Chi brought betel and wine and stood as spokesman for Thuong Tu to beg Councillor Thuong and his wife to let Miss Ba Manh live on this side and run the household, the councillor would not forget the old matter; he refused, insisting that when he gave his daughter away there had been an agreement, so she could not go to live with her husband's family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy cậy Xã Tồn với Hương thân đặng làm mai tay trong, cậy Hương cả Hạt đứng nói chánh thức mà xin cưới cô Hương.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 4
“Bởi ba má trên nhà đứng nói với thầy má tôi mà cưới tôi cho mình.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 03
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đứng nói”

“đứng nói” nghĩa là gì?

Trong lệ cưới hỏi Nam Bộ xưa, đứng ra thay mặt một bên mà thưa chuyện chính thức với gia đình bên kia, để xin cưới hay xin một điều trong việc hôn nhân.

“đứng nói” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Thầy cậy Xã Tồn với Hương thân đặng làm mai tay trong, cậy Hương cả Hạt đứng nói chánh thức mà xin cưới cô Hương.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.